Pular para o conteúdo
Publicidade

Vida eterna: o que a Bíblia promete a quem crê

Escadaria de pedra entre flores leva a portões dourados abertos, com cachoeiras ao lado.

Vida eterna: o que a Bíblia promete a quem crê

Pensar na morte aperta o peito — a sua ou a de alguém que você ama. A Bíblia não finge que isso é pequeno; ela responde com uma promessa que começa hoje, não só depois do túmulo.

Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.(Giăng 3:16)

Esse versículo tira a vida eterna do campo do merecimento e coloca no do presente: é Deus dando, não você conquistando. Se o medo é de "não ser bom o bastante", é aqui que ele começa a perder força.

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là sự sống lại và sự sống; kẻ nào tin ta thì sẽ sống, mặc dầu đã chết rồi. Còn ai sống và tin ta thì không hề chết. Ngươi tin điều đó chăng?(Giăng 11:25,26)

Jesus disse isso diante de um túmulo, para uma irmã em luto. Serve para você saber que a morte de quem crê não é ponto final — é passagem, e quem garante é quem saiu da própria sepultura.

Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.(Giăng 10:28)

Quando a dúvida é "e se eu perder isso?", este versículo responde que a mão que segura não é a sua. Você não está pendurado pelos próprios dedos.

Onde está a certeza

Esperança sem certeza vira ansiedade. Estas passagens foram escritas justamente para dar chão.

Chừng ấy tức là Đức Chúa Trời đã ban sự sống đời đời cho chúng ta, và sự sống ấy ở trong Con Ngài. Ai có Đức Chúa Con thì có sự sống; ai không có Con Đức Chúa Trời thì không có sự sống.(1 Giăng 5:11,12)

João escreveu isso para que a gente saiba, não para que fique torcendo. A vida eterna não é um prêmio lá na frente: quem tem o Filho já tem.

Vì tôi chắc rằng bất k" sự chết, sự sống, các thiên sứ, các kẻ cầm quyền, việc bây giờ, việc hầu đến, quyền phép, bề cao, hay là bề sâu, hoặc một vật nào, chẳng có thể phân rẽ chúng ta khỏi sự yêu thương mà Đức Chúa Trời đã chứng cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.(La-mã 8:38,39)

Paulo coloca a morte na lista — e a risca. Para quem acorda de madrugada com medo de ficar longe de Deus, este texto fecha a porta por onde o medo entra.

Para quem está de luto

Crer em Jesus não tira a dor de perder alguém. Mas muda o que a dor significa.

Hỡi anh em, chúng tôi chẳng muốn anh em không biết về phần người đã ngủ, hầu cho anh em chớ buồn rầu như người khác không có sự trông cậy. Vì nếu chúng ta tin Đức Chúa Jêsus đã chết và sống lại, thì cũng vậy, Đức Chúa Trời sẽ đem những kẻ ngủ trong Đức Chúa Jêsus cùng đến với Ngài.(1 Tê-sa-lô-ni-ca 4:13,14)

Paulo não manda parar de chorar; ele muda a tristeza de lugar. Você pode sentir a falta inteira e, ao mesmo tempo, não carregar a tristeza de quem acha que acabou.

Dầu khi tôi đi trong trũng bóng chết, Tôi sẽ chẳng sợ tai họa nào; vì Chúa ở cùng tôi; Cây trượng và cây gậy của Chúa an ủi tôi.(Thi Thiên 23:4)

Davi não diz que o vale fica claro — diz que ele não está sozinho nele. É o versículo para o dia em que você precisa atravessar e não sabe de onde virá a força.

vì nếu chúng ta sống, là sống cho Chúa, và nếu chúng ta chết, là chết cho Chúa. Vậy nên chúng ta hoặc sống hoặc chết, đều thuộc về Chúa cả.(La-mã 14:8)

Isto tira o "e se" da mesa: não existe cenário, nem a morte, em que você deixa de pertencer ao Senhor. É para quem vive tentando controlar o que não controla.

O dia em que a morte acaba

A Bíblia não chama a morte de "natural". Ela a chama de inimiga — e conta como a história dela termina.

Hỡi sự chết, sự thắng của mầy ở đâu? Hỡi sự chết, cái nọc của mầy ở đâu? Cái nọc sự chết là tội lỗi, sức mạnh tội lỗi là luật pháp. Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời đã cho chúng ta sự thắng, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.(1 Cô-rinh 15:55-57)

Paulo provoca a morte como quem olha para um inimigo já derrotado. Para quem tem medo dela, isto a coloca no tamanho certo: ela ainda machuca, mas já perdeu.

Tôi nghe một tiếng lớn từ nơi ngai mà đến, nói rằng: nầy, đền tạm của Đức Chúa Trời ở giữa loài người! Ngài sẽ ở với chúng, và chúng sẽ làm dân Ngài; chính Đức Chúa Trời sẽ ở với chúng. Ngài sẽ lau ráo hết nước mắt khỏi mắt chúng, sẽ không có sự chết, cũng không có than khóc, kêu ca, hay là đau đớn nữa; vì những sự thứ nhất đã qua rồi.(Khải Thị 21:3,4)

É para onde tudo isto aponta: um dia sem velório, sem hospital, sem despedida. Deus mesmo enxugando o rosto de quem chorou — o seu inclusive.

Eliane Palazzi
1 pessoa deu Amém

Este artigo te tocou? Faça uma oração!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.