Pular para o conteúdo
Publicidade

Coração quebrantado: o que a Bíblia diz sobre a dor

O que a Bíblia diz sobre o coração quebrantado

Na Bíblia, o coração quebrantado não afasta Deus de você: é exatamente quando as defesas caem e a força acaba que Ele chega mais perto. Você não precisa fingir que está inteiro para ser acolhido.

Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.(Thi Thiên 34:18)

Tira a culpa de achar que Deus se distanciou na dor e garante que a presença dele não depende da sua estabilidade emocional.

Của lễ đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Đức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.(Thi Thiên 51:17)

Dá descanso a quem errou ou chegou ao limite, mostrando que Deus prefere a verdade do seu desabafo a qualquer fachada religiosa.

Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.(Thi Thiên 147:3)

Lembra que Deus não tem pressa nem descaso com a sua dor; Ele mesmo assume o cuidado paciente de tratar cada ferida aberta.

Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.(Ê-sai 57:15)

Desfaz o medo de que o Criador só habite na grandeza intocável, revelando que Ele escolhe fazer morada ao lado de quem perdeu o chão.

Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.(Thi Thiên 73:26)

Dá permissão para o corpo e o ânimo fraquejarem, ancorando o seu sustento em uma rocha que não depende da sua energia física.

Thần của Chúa Giê-hô-va ngự trên ta; vì Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ta, đặng giảng tin lành cho kẻ khiêm nhường. Ngài đã sai ta đến đặng rịt những kẻ vỡ lòng, đặng rao cho kẻ phu tù được tự do, kẻ bị cầm tù được ra khỏi ngục; đặng rao năm ban ơn của Đức Giê-hô-va, và ngày báo thù của Đức Chúa Trời chúng ta; đặng yên ủi mọi kẻ buồn rầu; đặng ban mão hoa cho kẻ buồn rầu ở Si-ôn thay vì tro bụi, ban dầu vui mừng thay vì tang chế, ban áo ngợi khen thay vì lòng nặng nề; hầu cho những kẻ ấy được xưng là cây của sự công bình, là cây Đức Giê-hô-va đã trồng để được vinh hiển.(Ê-sai 61:1-3)

Mostra a missão central de Cristo: Ele veio não para cobrar rendimento de quem está em pedaços, mas para enfaixar o peito machucado.

Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy! Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi! Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!(Ma-thi-ơ 5:3-5)

Inverte a régua das aparências e assegura que as suas lágrimas não são sinal de derrota, mas o lugar onde o consolo de Deus alcança você.

Nhưng Chúa phán rằng: Aân điển ta đủ cho ngươi rồi, vì sức mạnh của ta nên trọn vẹn trong sự yếu đuối. Vậy, tôi sẽ rất vui lòng khoe mình về sự yếu đuối tôi, hầu cho sức mạnh của Đấng Christ ở trong tôi.(2 Cô-rinh 12:9)

Tira o peso de precisar se recuperar sozinho agora: o poder de Deus se manifesta por inteiro justamente onde a sua força termina.

Seja o primeiro

Este artigo te tocou? Faça uma oração!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.