Deus é amor: o que significa e como se manifesta
O que significa dizer que Deus é amor
Dizer que "Deus é amor" significa que o amor não é apenas uma ação passageira ou um sentimento dele, mas a sua própria essência. A Bíblia não ensina que o amor é Deus — como se qualquer afeto humano definisse a divindade —, mas que Deus é amor: Ele é a origem, a medida e o padrão de todo amor verdadeiro.
Hỡi kẻ rất yêu dấu, chúng ta hãy yêu mến lẫn nhau; vì sự yêu thương đến từ Đức Chúa Trời, kẻ nào yêu, thì sanh từ Đức Chúa Trời và nhìn biết Đức Chúa Trời. Ai chẳng yêu, thì không biết Đức Chúa Trời; vì Đức Chúa Trời là sự yêu thương.(1 Giăng 4:7,8)
Ví bằng có ai xưng Đức Chúa Jêsus là Con Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời ở trong người, và người ở trong Đức Chúa Trời. Chúng ta đã biết và tin sự yêu thương của Đức Chúa Trời đối với chúng ta. Đức Chúa Trời tức là sự yêu thương, ai ở trong sự yêu thương, là ở trong Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời ở trong người ấy.(1 Giăng 4:15,16)
O amor bíblico não depende do merecimento de quem recebe, mas do caráter de quem dá. Por isso, a iniciativa parte sempre de Deus.
Chúng ta yêu, vì Chúa đã yêu chúng ta trước.(1 Giăng 4:19)
Como o amor de Deus se manifestou na história
O amor de Deus não ficou no campo das ideias nem em promessas abstratas: ele se tornou visível em uma pessoa e em um acontecimento histórico concreto. O ápice dessa revelação foi o envio de Jesus Cristo para resgatar a humanidade quando ela ainda não tinha nada a oferecer em troca.
Nầy sự yêu thương ở tại đây: ấy chẳng phải chúng ta đã yêu Đức Chúa Trời, nhưng Ngài đã yêu chúng ta, và sai Con Ngài làm của lễ chuộc tội chúng ta.(1 Giăng 4:10)
Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.(Giăng 3:16)
Nhưng Đức Chúa Trời tỏ lòng yêu thương Ngài đối với chúng ta, khi chúng ta còn là người có tội, thì Đấng Christ vì chúng ta chịu chết.(La-mã 5:8)
Nhưng Đức Chúa Trời, là Đấng giàu lòng thương xót, vì cớ lòng yêu thương lớn Ngài đem mà yêu chúng ta, nên đang khi chúng ta chết vì tội mình, thì Ngài làm cho chúng ta sống với Đấng Christ, ấy là nhờ ân điển mà anh em được cứu,(Ê-phê-sô 2:4,5)
A fidelidade inabalável do amor de Deus
Em toda a Escritura, o amor de Deus se revela como leal e constante. No Antigo Testamento, essa fidelidade à aliança sustenta o povo mesmo em tempos de fraqueza, oferecendo perdão, refúgio e comunhão para quem o busca.
Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.(Thi Thiên 86:15)
Hỡi Đức Chúa Trời, sự nhân từ Chúa quí biết bao! Con cái loài người nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa.(Thi Thiên 36:7)
Vì sự nhân từ Chúa tốt hơn mạng sống; Môi tôi sẽ ngợi khen Chúa.(Thi Thiên 63:3)
Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.(Thi Thiên 136:1)
Ai là Đức Chúa Trời giống như Ngài, tha thứ sự gian ác, và bỏ qua sự phạm pháp của dân sót của sản nghiệp Ngài? Ngài không cưu giận đời đời, vì Ngài lấy sự nhân từ làm vui thích.(Mi-ca 7:18)
Rốt lại, hỡi anh em, hãy mừng rỡ; khá theo đến sự trọn lành; hãy yên ủi mình, hiệp một tâm tình, ở cho hòa thuận, thì Đức Chúa Trời sự yêu thương và sự bình an sẽ ở cùng anh em.(2 Cô-rinh 13:11)
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.