Quem é Deus: o que a Bíblia revela sobre Ele
Quem é Deus
Na Bíblia, Deus não é uma força impessoal nem uma energia abstrata, mas o Criador pessoal, eterno e soberano de tudo o que existe. Ele se revela como o único Senhor digno de adoração, perfeito em santidade, justiça e poder, cuja sabedoria ultrapassa o entendimento humano.
Ao longo das Escrituras, Deus se distingue de todas as coisas criadas. Em sua oração, Ana declara a pureza moral incomparável do Senhor:
Chẳng ai thánh như Đức Giê-hô-va; Chẳng có Chúa nào khác hơn Ngài! Không có hòn đá nào như Đức Chúa Trời của chúng ta.(1 Sa-mu-ên 2:2)
Essa singularidade é reconhecida tanto na história de Israel quanto no raciocínio do Novo Testamento. A existência da ordem no mundo aponta para um arquiteto supremo, cuja grandeza transcende as limitações humanas.
Vì vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! Ngài là rất lớn, chẳng có ai giống như Ngài, và chẳng có Đức Chúa Trời nào khác hơn Ngài, như lỗ tai chúng tôi đã nghe.(2 Sa-mu-ên 7:22)
Vả, chẳng có một cái nhà nào không phải bởi có người dựng nên; mà Đấng đã dựng nên muôn vật, ấy là Đức Chúa Trời.(Hê-bơ-rơ 3:4)
Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là Đức Chúa Trời tôi! Tôi tôn sùng Ngài, tôi ngợi khen danh Ngài; vì Ngài đã làm những sự mới lạ, là những mưu đã định từ xưa, cách thành tín chân thật.(Ê-sai 25:1)
Đức Giê-hô-va phán: týõÒng ta chãÒng phaÒi yì týõÒng caìc ngýõi, ðýõÌng lôìi caìc ngýõi chãÒng phaÒi ðýõÌng lôìi ta.(Ê-sai 55:8)
O amor como essência de Deus
A Bíblia afirma que o amor não é apenas uma atitude de Deus, mas a própria essência de quem Ele é. Esse amor não depende do mérito humano: Ele toma a iniciativa de amar primeiro e se revela no cuidado protetor e na redenção.
Chúng ta đã biết và tin sự yêu thương của Đức Chúa Trời đối với chúng ta. Đức Chúa Trời tức là sự yêu thương, ai ở trong sự yêu thương, là ở trong Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời ở trong người ấy.(1 Giăng 4:16)
Chúng ta yêu, vì Chúa đã yêu chúng ta trước.(1 Giăng 4:19)
O texto bíblico é enfático ao mostrar que o conhecimento desse Deus transforma a conduta diária. O amor recebido do Criador precisa transparecer no relacionamento com o próximo.
Vì có ai nói rằng: Ta yêu Đức Chúa Trời, mà lại ghét anh em mình, thì là kẻ nói dối; vì kẻ nào chẳng yêu anh em mình thấy, thì không thể yêu Đức Chúa Trời mình chẳng thấy được.(1 Giăng 4:20)
Chưa hề có ai thấy Đức Chúa Trời; nếu chúng ta yêu nhau, thì Đức Chúa Trời ở trong chúng ta, và sự yêu mến Ngài được trọn vẹn trong chúng ta.(1 Giăng 4:12)
Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ở giữa ngươi; Ngài là Đấng quyền năng sẽ giải cứu ngươi: Ngài sẽ vui mừng cả thể vì cớ ngươi; vì lòng yêu thương mình, Ngài sẽ nín lặng; và vì cớ ngươi Ngài sẽ ca hát mừng rỡ.(Xô-phô-ni 3:17)
O que a Bíblia ensina sobre buscar a Deus
Buscar a Deus não significa encontrar alguém que está perdido, mas dispor o coração para conhecê-lo em fidelidade e obediência. A promessa bíblica é de que Ele se deixa encontrar por quem o procura com sinceridade.
ỳ đó ngươi sẽ tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và khi nào hết lòng hết ý tìm cầu Ngài thì mới gặp.(Phục Truyền Luật Lệ 4:29)
Nos Salmos, a busca por Deus é descrita como uma experiência de confiança pessoal em tempos de paz e de aflição, reconhecendo nele o bem supremo da vida.
Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!(Thi Thiên 34:8)
Tôi đã nói cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Chúa tôi; Trừ Ngài ra tôi không có phước gì khác.(Thi Thiên 16:2)
ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.(Thi Thiên 73:25)
Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.(Thi Thiên 56:3)
Vì Chúa là hòn đá và đồn lũy tôi; Xin dẫn dắt tôi nhân danh Chúa.(Thi Thiên 31:3)
Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;(Châm Ngôn 8:35)
Como viver em relacionamento com Deus
Andar com Deus envolve confiança em suas promessas, humildade e integridade moral. As Escrituras mostram que a presença de Deus afasta o medo e capacita a pessoa a enfrentar as dificuldades com firmeza e contentamento.
Ta há không có phán dặn ngươi sao? Hãy vững lòng bền chí, chớ run sợ, chớ kinh khủng; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi vẫn ở cùng ngươi trong mọi nơi ngươi đi.(Giô-suê 1:9)
Tôi làm được mọi sự nhờ Đấng ban thêm sức cho tôi.(Phi-líp 4:13)
Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lại còn nói nữa: hãy vui mừng đi.(Phi-líp 4:4)
Vì ta, là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, sẽ nắm tay hữu ngươi, và phán cùng ngươi rằng: Đừng sợ, ta sẽ giúp đỡ ngươi;(Ê-sai 41:13)
Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Đức Giê-hô-va đã mọc lên trên ngươi.(Ê-sai 60:1)
A vida diante de Deus também exige responsabilidade. O princípio bíblico estabelece que atitudes têm consequências reais e que a verdadeira espiritualidade se expressa na submissão ao Senhor e no respeito aos mandamentos.
Hãy hạ mình xuống trước mặt Chúa, thì Ngài sẽ nhắc anh em lên.(Gia-cơ 4:10)
Chớ hề dối mình; Đức Chúa Trời không chịu khinh dể đâu; vì ai gieo giống chi, lại gặt giống ấy.(Ga-la-ti 6:7)
Hãy hiếu kính cha mẹ ngươi, hầu cho ngươi được sống lâu trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho.(Xuất Ai-cập 20:12)
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.