Pular para o conteúdo
Publicidade

Evangelização: o que é e como praticar o testemunho cristão

Evangelizar significa anunciar boas notícias: no Novo Testamento, a mensagem de que Deus reconciliou a humanidade consigo por meio da vida, morte e ressurreição de Jesus Cristo. Não se trata de vencer debates nem de impor dogmas, mas de proclamar com clareza a salvação e demonstrar essa fé em atitudes práticas.

O mandamento de Jesus e a Grande Comissão

Antes de sua ascensão, Jesus confiou aos discípulos a responsabilidade de levar a mensagem do Reino a todas as pessoas. Esse envio não depende da força humana, mas da capacitação do Espírito Santo dada à comunidade de fé.

Vậy, hãy đi dạy dỗ muôn dân, hãy nhân danh Đức Cha, Đức Con, và Đức Thánh Linh mà làm phép báp tem cho họ, và dạy họ giữ hết cả mọi điều mà ta đã truyền cho các ngươi. Và nầy, ta thường ở cùng các ngươi luôn cho đến tận thế.(Ma-thi-ơ 28:19,20)

Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin Lành cho mọi người.(Mác 16:15)

Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.(Công Vụ 1:8)

Từ lúc đó, Đức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần.(Ma-thi-ơ 4:17)

A proclamação verbal caminha junto com o testemunho diário. No Sermão do Monte, Jesus adverte que as boas obras visíveis confirmam a mensagem falada e glorificam a Deus diante do mundo.

Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chân.(Ma-thi-ơ 5:13)

Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được:(Ma-thi-ơ 5:14)

cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà. Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.(Ma-thi-ơ 5:15,16)

Por que a mensagem do evangelho tem poder

A eficácia da evangelização não está na retórica ou na habilidade de quem fala, mas no conteúdo da mensagem. O apóstolo Paulo afirma que a proclamação de Cristo crucificado carrega em si o poder transformador de Deus para gerar fé no coração do ouvinte.

Thật vậy, tôi không hổ thẹn về Tin Lành đâu, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Giu-đa, sau là người Gờ-réc;(La-mã 1:16)

Như vậy, đức tin đến bởi sự người ta nghe, mà người ta nghe, là khi lời của Đấng Christ được rao giảng.(La-mã 10:17)

Vì tôi đã đoán định rằng ở giữa anh em, tôi chẳng biết sự gì khác ngoài Đức Chúa Jêsus Christ, và Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên cây thập tự.(1 Cô-rinh 2:2)

Hỡi anh em, tôi nhắc lại cho anh em Tin Lành mà tôi đã rao giảng và anh em đã nhận lấy, cùng đứng vững vàng trong đạo ấy, và nhờ đạo ấy, anh em được cứu rỗi, miễn là anh em giữ lấy y như tôi đã giảng cho; bằng không, thì anh em dầu có tin cũng vô ích.(1 Cô-rinh 15:1,2)

Aáy cũng là vì đó mà Ngài đã dùng Tin Lành chúng tôi gọi anh em, đặng anh em hưởng được sự vinh hiển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.(2 Tê-sa-lô-ni-ca 2:14)

A postura do cristão ao testemunhar

Falar da fé exige equilíbrio entre clareza bíblica e mansidão. O Novo Testamento orienta que a defesa da esperança cristã seja feita com respeito, respaldada pelo amor prático entre os irmãos e pela disposição de priorizar a missão acima de interesses pessoais.

nhưng hãy tôn Đấng Christ, là Chúa, làm thánh trong lòng mình. Hãy thường thường sẵn sàng để trả lời mọi kẻ hỏi lẽ về sự trông cậy trong anh em, song phải hiền hòa và kính sợ,(1 Phia-rơ 3:15)

Nếu các ngươi yêu nhau, thì ấy là tại điều đó mà thiên hạ sẽ nhận biết các ngươi là môn đồ ta.(Giăng 13:35)

Nầy, Cha ta sẽ được sáng danh là thể nào: ấy là các ngươi được kết nhiều quả, thì sẽ làm môn đồ của ta vậy.(Giăng 15:8)

Vì Chúa có phán dặn chúng ta như vầy: Ta lập ngươi lên đặng làm sự sáng cho các dân, Hầu cho ngươi đem sự cứu-rỗi cho đến cùng cõi đất.(Công Vụ 13:47)

Nhưng tôi chẳng kể sự sống mình làm quí, miễn chạy cho xong việc đua tôi và chức vụ tôi đã lãnh nơi Đức Chúa Jêsus, để mà làm chứng về Tin Lành của ơn Đức Chúa Trời.(Công Vụ 20:24)

Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;(Lu-ca 4:18)

Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta và đạo Tin Lành mà mất sự sống, thì sẽ cứu.(Mác 8:35)

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi chẳng một người nào vì ta và Tin Lành từ bỏ nhà cửa, anh em, chị em, cha mẹ, con cái, đất ruộng, mà chẳng lãnh được đang bây giờ, trong đời nầy, trăm lần hơn về những nhà cửa, anh em, chị em, mẹ con, đất ruộng, với sự bắt bớ, và sự sống đời đời trong đời sau.(Mác 10:29,30)

A proclamação das obras de Deus entre os povos

Tornar o Senhor conhecido não é uma ideia exclusiva da Igreja primitiva. As Escrituras mostram, desde os profetas e salmistas, o propósito contínuo de Deus de manifestar sua fidelidade e santidade a todas as nações da terra.

Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!(Thi Thiên 105:1)

và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!(Ê-sai 12:4)

Vì Đức Chúa Trời muốn khiến họ biết sự giàu vinh hiển của sự mầu nhiệm đó ở giữa dân ngoại là thể nào, nghĩa là Đấng Christ ở trong anh em, là sự trông cậy về vinh hiển.(Cô-lô-se 1:27)

Nhưng con hãy dạy điều hiệp với đạo lành.(Tít 2:1)

Aáy vậy, ta sẽ làm sáng danh ta, sẽ tỏ mình ra thánh, và sẽ được nhận biết trước mắt nhiều dân tộc. Chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.(Ê-xê-chiên 38:23)

1 pessoa deu Amém

Este artigo te tocou? Faça uma oração!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.