Pular para o conteúdo
Publicidade

Versículos sobre gentileza: o que a Bíblia ensina

O que a Bíblia ensina sobre a gentileza

A Bíblia apresenta a gentileza não como fraqueza ou mera etiqueta, mas como moderação, paciência e força sob controle. Mais do que evitar atritos, ser gentil é uma decisão ativa de responder com bondade e graça, refletindo o próprio caráter de Deus no trato com as pessoas.

Hãy cho mọi người đều biết nết nhu mì của anh em. Chúa đã gần rồi.(Phi-líp 4:5)

Vậy anh em là kẻ chọn lựa của Đức Chúa Trời, là người thánh và rất yêu dấu của Ngài, hãy có lòng thương xót. Hãy mặc lấy sự nhân từ, khiêm nhường, mềm mại, nhịn nhục,(Cô-lô-se 3:12)

Palavras sábias para desarmar conflitos

Grande parte da gentileza bíblica se expressa no modo de falar. Uma resposta calma tem poder concreto para quebrar ciclos de hostilidade, enquanto conversas temperadas com graça protegem os relacionamentos e abrem espaço para o testemunho cristão.

Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.(Châm Ngôn 15:1)

Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.(Châm Ngôn 16:24)

Hãy lấy sự khôn ngoan ăn ở với những người ngoại, và lợi dụng thì giờ. Lời nói anh em phải có ân hậu theo luôn, và nêm thêm muối, hầu cho anh em biết nên đối đáp mỗi người là thể nào.(Cô-lô-se 4:5,6)

Fruto do Espírito e compromisso com o bem

A gentileza não nasce de esforço fingido, mas do agir de Deus na vida de quem crê. Ela se traduz no cuidado diário com a comunidade de fé, na recusa em colocar pedras de tropeço no caminho do outro e no acolhimento de pessoas necessitadas ou desconhecidas.

Nhưng trái của Thánh Linh, ấy là lòng yêu thương, sự vui mừng, bình an, nhịn nhục, nhân từ, hiền lành, trung tín, mềm mại, tiết độ: không có luật pháp nào cấm các sự đó.(Ga-la-ti 5:22,23)

Vậy, đang lúc có dịp tiện, hãy làm điều thiện cho mọi người, nhất là cho anh em chúng ta trong đức tin.(Ga-la-ti 6:10)

Hãy hằng có tình yêu thương anh em. Chớ quên sự tiếp khách; có khi kẻ làm điều đó, đã tiếp đãi thiên sứ mà không biết.(Hê-bơ-rơ 13:1,2)

Vậy chúng ta chớ xét đoán nhau; nhưng thà nhất định đừng để hòn đá vấp chân trước mặt anh em mình, và đừng làm dịp cho người sa ngã.(La-mã 14:13)

Justiça e compaixão nas relações diárias

Desde o Antigo Testamento, a integridade da fé é inseparável de como tratamos quem está ao nosso redor. Guardar rancor em segredo corrompe o coração; por isso, a Escritura ordena repreender com lealdade, exercer misericórdia com os vulneráveis e acolher quem vem em nome de Cristo.

Chớ có lòng ghen ghét anh em mình; hãy sửa dạy kẻ lân cận mình, đừng vì cớ họ mà phải mắc tội. Chớ toan báo thù, chớ giữ sự báo thù cùng con cháu dân sự mình; nhưng hãy yêu thương kẻ lân cận ngươi như mình: Ta là Đức Giê-hô-va.(Lê-vi 19:17,18)

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy làm điều gì thật công bình, và ai nấy khá lấy sự nhơn từ, thương xót đối với anh em mình; chớ ức hiếp đờn bà góa, hoặc kẻ mồ côi, hoặc người trú ngụ, hay là kẻ nghèo khó, và ai nấy chớ mưu một sự dữ nào trong lòng nghịch cùng anh em mình.(Xa-cha-ri 7:9,10)

Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai tiếp người mà ta đã sai, tức là tiếp ta; hễ ai tiếp ta, tức là tiếp Đấng đã sai ta đến.(Giăng 13:20)

Seja o primeiro

Este artigo te tocou? Faça uma oração!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.