Profecia: o que é e como discernir na Bíblia
O que é profecia na Bíblia
A profecia bíblica é a comunicação da mensagem de Deus transmitida por um porta-voz humano inspirado pelo Espírito Santo. Mais do que antecipar o futuro, a função central do profeta nas Escrituras é proclamar a verdade divina, denunciar a injustiça e chamar o povo ao arrependimento.
Pedro explica que as mensagens proféticas não nasceram da imaginação de quem as proferiu:
Vì chẳng hề có lời tiên tri nào là bởi ý một người nào mà ra, nhưng ấy là bởi Đức Thánh Linh cảm động mà người ta đã nói bởi Đức Chúa Trời.(2 Phia-rơ 1:21)
No Antigo Testamento, Deus estabeleceu profetas como mensageiros da sua aliança com o povo, revelando seus desígnios antes de agir na história:
Cũng vậy, Chúa Giê-hô-va chẳng có làm một việc gì mà Ngài chưa tỏ sự kín nhiệm Ngài ra trước cho tôi tớ Ngài, là các Đấng tiên tri.(A-mốt 3:7)
No Novo Testamento, os dons proféticos acompanharam o início da Igreja, integrando o fundamento da fé comunitária em torno de Cristo:
Dường ấy anh em chẳng phải là người ngoại, cũng chẳng phải là kẻ ở trọ nữa, nhưng là người đồng quốc với các thánh đồ, và là người nhà của Đức Chúa Trời. Anh em đã được dựng lên trên nền của các sứ đồ cùng các đấng tiên tri, chính Đức Chúa Jêsus Christ là đá góc nhà,(Ê-phê-sô 2:19,20)
Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn chịu phép báp-tem nhân danh Đức Chúa Jêsus. Sau khi Phao-lô đã đặt tay lên, thì có Đức Thánh Linh giáng trên chúng, cho nói tiếng ngoại quốc và lời tiên tri.(Công Vụ 19:5,6)
O cumprimento das profecias em Jesus
O ponto central de toda a linha profética da Bíblia é a vinda do Messias. Séculos antes de acontecerem, detalhes sobre o nascimento, o ministério e o sacrifício de Jesus foram anunciados pelos profetas hebreus.
O nascimento de Cristo cumpriu o sinal anunciado por Isaías:
Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên.(Ê-sai 7:14)
Mọi việc đã xảy ra như vậy, để cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng: Nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, và sanh một con trai, Rồi người ta sẽ đặt tên con trai đó là Em-ma-nu-ên; nghĩa là: Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.(Ma-thi-ơ 1:22,23)
A entrada triunfal e humilde em Jerusalém também já havia sido descrita por Zacarias séculos antes:
Hỡi con gái Si-ôn, hãy mừng rỡ cả thể! Hỡi con gái Giê-ru-sa-lem, hãy trổi tiếng reo vui! Nầy, Vua ngươi đến cùng ngươi, Ngài là công bình và ban sự cứu rỗi, nhu mì và cỡi lừa, tức là con của lừa cái.(Xa-cha-ri 9:9)
O cumprimento exato dessas palavras demonstra que a salvação oferecida no evangelho não foi um improviso histórico, mas o plano coerente prometido nas Escrituras:
Nhưng hiện bây giờ, sự công bình của Đức Chúa Trời, mà luật pháp và các đấng tiên tri đều làm chứng cho, đã bày tỏ ra ngoài luật pháp: tức là sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi sự tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, cho mọi người nào tin, chẳng có phân biệt chi hết,(La-mã 3:21,22)
Como avaliar e discernir profecias
A Bíblia não incentiva a aceitação cega de qualquer declaração que se apresente em nome de Deus. Pelo contrário: as Escrituras ordenam expressamente o exame crítico de toda mensagem.
hãy xem xét mọi việc, điều chi lành thì giữ lấy. Bất cứ việc gì tựa như điều ác, thì phải tránh đi.(1 Tê-sa-lô-ni-ca 5:21,22)
Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ tin cậy mọi thần, nhưng hãy thử cho biết các thần có phải đến bởi Đức Chúa Trời chăng; vì có nhiều tiên tri giả đã hiện ra trong thiên hạ.(1 Giăng 4:1)
Jesus alertou seus discípulos sobre a presença contínua de falsos profetas e ensinou que o caráter e as práticas de quem fala devem ser observados com atenção:
Hãy coi chừng tiên tri giả, là những kẻ mang lốt chiên đến cùng các ngươi, song bề trong thật là muông sói hay cắn xé.(Ma-thi-ơ 7:15)
Por fim, o apóstolo Paulo adverte que mesmo a capacidade profética mais elevada perde todo o valor diante de Deus se não for movida por amor:
Dầu tôi được ơn nói tiên tri, cùng biết đủ các sự mầu nhiệm, và mọi sự hay biết; dầu tôi có cả đức tin đến nỗi dời núi được, nhưng không có tình yêu thương, thì tôi chẳng ra gì.(1 Cô-rinh 13:2)
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.