Como resistir espiritualmente segundo a Bíblia
O que significa resistir na Bíblia
Resistir na Bíblia não significa atacar por conta própria nem recuar com medo: significa fincar os pés na posição que Cristo já conquistou e recusar-se a ceder terreno. No grego do Novo Testamento, a palavra traduzida como resistir (anthistēmi) traz a ideia de manter a postura firme em uma linha de defesa, bloqueando a passagem do adversário.
Essa postura exige sobriedade e vigilância diária. A resistência bíblica começa com o fechamento de brechas no próprio caráter — como a ira alimentada e os pensamentos que contrariam a vontade de Deus.
Hãy tiết độ và tỉnh thức: kẻ thù nghịch anh em là ma quỉ, như sư tử rống, đi rình mò chung quanh anh em, tìm kiếm người nào nó có thể nuốt được. Hãy đứng vững trong đức tin mà chống cự nó, vì biết rằng anh em mình ở rải khắp thế gian, cũng đồng chịu hoạn nạn như mình.(1 Phia-rơ 5:8,9)
và đừng cho ma quỉ nhân dịp.(Ê-phê-sô 4:27)
Nhưng Đức Chúa Jêsus xây lại ngó môn đồ, và quở Phi-e-rơ rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, hãy lui ra đằng sau ta; vì ngươi chẳng nghĩ đến việc Đức Chúa Trời, song nghĩ đến việc người ta.(Mác 8:33)
As armas da resistência espiritual
A batalha do crente não é travada contra pessoas de carne e osso, nem se vence pela força física ou habilidade retórica. Os conflitos espirituais se manifestam em mentiras, tentações e raciocínios que tentam desacreditar o caráter e a Palavra de Deus.
Para enfrentar essas pressões, o apóstolo Paulo orienta a Igreja a vestir a armadura providenciada pelo próprio Deus. Resistir, nesse sentido, é viver alinhado à verdade, à justiça e à fé, derrubando ideias que tentam sufocar a obediência a Cristo.
Vả lại, anh em phải làm mạnh dạn trong Chúa, nhờ sức toàn năng của Ngài. Hãy mang lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, để được đứng vững mà địch cùng mưu kế của ma quỉ.(Ê-phê-sô 6:10,11)
Vả, những khí giới mà chúng tôi dùng để chiến tranh là không phải thuộc về xác thịt đâu, bèn là bởi quyền năng của Đức Chúa Trời, có sức mạnh để đạp đổ các đồn lũy: nhờ khí giới đó chúng tôi đánh đổ các lý luận, mọi sự cao tự nổi lên nghịch cùng sự hiểu biết Đức Chúa Trời, và bắt hết các ý tưởng làm tôi vâng phục Đấng Christ.(2 Cô-rinh 10:4,5)
A autoridade delegada por Jesus
Nenhum cristão resiste ao mal amparado em mérito pessoal ou autoconfiança. A capacidade de permanecer de pé vem unicamente da autoridade que Jesus compartilhou com seus discípulos ao enviá-los para proclamar o Reino.
Quando os discípulos retornaram surpresos com o recuo das forças espirituais contrárias, Jesus confirmou que essa autoridade é real, mas advertiu que o verdadeiro motivo de alegria deve ser a salvação e a pertença a Deus.
Nầy, ta đã ban quyền cho các ngươi giày đạp rắn, bò cạp, và mọi quyền của kẻ nghịch dưới chân; không gì làm hại các ngươi được.(Lu-ca 10:19)
Bảy mươi môn đồ trở về cách vui vẻ, thưa rằng: Lạy Chúa, vì danh Chúa, các quỉ cũng phục chúng tôi.(Lu-ca 10:17)
Đức Chúa Jêsus nhóm họp mười hai sứ đồ, ban quyền năng phép tắc để trị quỉ chữa bịnh.(Lu-ca 9:1)
Đức Chúa Jêsus gọi mười hai môn đồ đến, ban quyền phép trừ tà ma, và chữa các thứ tật bịnh.(Ma-thi-ơ 10:1)
Ta sẽ giao chìa khóa nước thiên đàng cho ngươi; hễ điều gì mà ngươi buộc dưới đất, thì cũng sẽ buộc ở trên trời, và điều gì mà ngươi mở dưới đất, thì cũng sẽ được mở ở trên trời.(Ma-thi-ơ 16:19)
A certeza do desfecho final
A firmeza cristã diante das aflições se sustenta em um fato definitivo: Jesus já desarmou as obras do mal na cruz. O crente não luta para tentar uma vitória incerta; ele resiste a partir de um triunfo já decretado.
Mesmo quando as pressões parecem transbordar como um rio revolto, a Escritura assegura que a presença do Espírito de Deus no crente é infinitamente superior a qualquer poder que atua no mundo.
Hỡi các con cái bé mọn, phần các con, là thuộc về Đức Chúa Trời, đã thắng được họ rồi, vì Đấng ở trong các con là lớn hơn kẻ ở trong thế gian.(1 Giăng 4:4)
Kẻ nào phạm tội là thuộc về ma quỉ; vì ma quỉ phạm tội từ lúc ban đầu. Vả, Con Đức Chúa Trời đã hiện ra để hủy phá công việc của ma quỉ.(1 Giăng 3:8)
Người ta sẽ kính sợ danh Đức Giê-hô-va từ phương tây, và sự vinh hiển Ngài từ phương mặt trời mọc lên; vì Ngài sẽ đến như sông tràn dẫy bởi hơi Đức Giê-hô-va thổi giục.(Ê-sai 59:19)
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.