Saúde: o amparo de Deus na fragilidade física
O amparo de Deus na fragilidade física
Quando a saúde falha ou o cansaço pesa, a Bíblia lembra que Deus não é indiferente às dores do nosso corpo.
Chữa lành người có lòng đau thương, Và bó vít của họ.(Thi Thiên 147:3)
Traz o alívio de saber que a sua dor física e emocional não passa despercebida por quem se inclina para cuidar de você.
Đức Chúa Jêsus nghe điều đó, bèn phán rằng: Chẳng phải là người khỏe mạnh cần thầy thuốc đâu, song là người có bịnh.(Ma-thi-ơ 9:12)
Tira a culpa de admitir a fraqueza e lembra que buscar cuidados médicos faz parte do bom senso e da vida com Deus.
Ngươi hãy hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Ngài sẽ ban ơn cho vật ăn uống của ngươi và tiêu trừ các bịnh hoạn giữa vòng ngươi.(Xuất Ai-cập 23:25)
Devolve a segurança de que o pão simples e a rotina da sua casa estão debaixo do cuidado de Deus.
O corpo como lugar de honra e cuidado
Cuidar da saúde não é vaidade: é respeitar a vida que Deus confiou a você.
Anh em há chẳng biết rằng thân thể mình là đền thờ của Đức Thánh Linh đang ngự trong anh em, là Đấng mà anh em đã nhận bởi Đức Chúa Trời, và anh em chẳng phải thuộc về chính mình sao? Vì chưng anh em đã được chuộc bằng giá cao rồi. Vậy, hãy lấy thân thể mình làm sáng danh Đức Chúa Trời.(1 Cô-rinh 6:19,20)
Muda o jeito de encarar a própria rotina: descansar, comer com calma e respeitar seus limites também são formas de honrar a Deus.
Vì sự tập tành thân thể ích lợi chẳng bao lăm, còn như sự tin kính là ích cho mọi việc, vì có lời hứa về đời nầy và về đời sau nữa.(1 Ti-mô-thê 4:8)
Coloca a disciplina física no lugar certo: um hábito valioso para o dia a dia, sem virar uma obsessão.
Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác: Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.(Châm Ngôn 3:7,8)
Desarma a pretensão de carregar o mundo nas costas e devolve ao corpo o vigor que nasce da confiança em Deus.
Hỡi kẻ rất yêu dấu, tôi cầu nguyện cho anh được thạnh vượng trong mọi sự, và được khỏe mạnh phần xác anh cũng như đã được thạnh vượng về phần linh hồn anh vậy.(3 Giăng 1:2)
Mostra que a vontade de Deus para você envolve a vida inteira — da disposição ao levantar à paz na alma.
A serenidade que restaura as forças
O que se passa na mente e nas emoções reflete diretamente na disposição do corpo.
Lòng vui mừng vốn một phương thuốc hay; Còn trí nao sờn làm xương cốt khô héo.(Châm Ngôn 17:22)
Dá permissão para você soltar as tensões e acolher a leveza que o seu corpo precisa para se recuperar.
Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.(Châm Ngôn 16:24)
Ensina a escolher palavras de paz, lembrando que conversas gentis fazem bem à alma e acalmam o corpo.
Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.(Châm Ngôn 13:12)
Acalma a ansiedade pela resposta que demora e renova a paciência para esperar dias melhores.
Vậy, khá giải sầu khỏi lòng ngươi, và cất điều tai hại khỏi xác thịt ngươi; vì lúc thiếu niên và thì xuân xanh là sự hư không mà thôi.(Giáo Huấn 11:10)
Ajuda você a abrir mão de mágoas que desgastam a saúde e convida a proteger suas forças para o que realmente importa.
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.