Vida eterna: o que significa e como alcançá-la na Bíblia
O que significa vida eterna na Bíblia
Vida eterna, na Bíblia, não significa apenas uma existência sem fim: significa conhecer a Deus e viver em comunhão com Ele já no presente. Não se trata só da quantidade de tempo após a morte, mas da qualidade de uma vida reconciliada com o Criador, iniciada no momento em que alguém crê em Jesus Cristo.
Vả, sự sống đời đời là nhìn biết Cha, tức là Đức Chúa Trời có một và thật, cùng Jêsus Christ, là Đấng Cha đã sai đến.(Giăng 17:3)
Vì Đức Chúa Trời yêu thương thế gian, đến nỗi đã ban Con một của Ngài, hầu cho hễ ai tin Con ấy không bị hư mất mà được sự sống đời đời.(Giăng 3:16)
Um dom gratuito, não uma conquista humana
As Escrituras afirmam que ninguém conquista a vida eterna por merecimento, herança familiar ou esforço próprio. O pecado gerou a separação entre a humanidade e Deus, trazendo a condenação; por isso, a vida eterna é concedida como uma dádiva imerecida por meio de Jesus.
Vì tiền công của tội lỗi là sự chết; nhưng sự ban cho của Đức Chúa Trời là sự sống đời đời trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.(La-mã 6:23)
Chừng ấy tức là Đức Chúa Trời đã ban sự sống đời đời cho chúng ta, và sự sống ấy ở trong Con Ngài.(1 Giăng 5:11)
Nhưng ta đã đội ơn thương xót, hầu cho Đức Chúa Jêsus Christ tỏ mọi sự nhịn nhục của Ngài ra trong ta là kẻ làm đầu, để dùng ta làm gương cho những kẻ sẽ tin Ngài được sự sống đời đời.(1 Ti-mô-thê 1:16)
Lời hứa mà chính Ngài đã hứa cùng chúng ta, ấy là sự sống đời đời.(1 Giăng 2:25)
Uma certeza para o presente, não apenas para o futuro
A vida eterna não é algo incerto que se descobre apenas após o túmulo. O ensino bíblico mostra que quem ouve a palavra de Cristo e confia Naquele que O enviou já passou da morte para a vida espiritual, permanecendo seguro sob o cuidado divino.
Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai nghe lời ta mà tin Đấng đã sai ta, thì được sự sống đời đời, và không đến sự phán xét, song vượt khỏi sự chết mà đến sự sống. Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, giờ đến, và đã đến rồi, khi những kẻ chết sẽ nghe tiếng của Con Đức Chúa Trời, và những kẻ nghe sẽ được sống.(Giăng 5:24,25)
Ai tin Con, thì được sự sống đời đời; ai không chịu tin Con, thì chẳng thấy sự sống đâu, nhưng cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời vẫn ở trên người đó.(Giăng 3:36)
Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ ai tin thì được sự sống đời đời.(Giăng 6:47)
Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta. Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.(Giăng 10:27,28)
Ta đã viết những điều nầy cho các con, hầu cho các con biết mình có sự sống đời đời, là kẻ nào tin đến danh Con Đức Chúa Trời.(1 Giăng 5:13)
O caminho estreito e a perseverança da fé
Receber essa nova vida implica renunciar à autossuficiência e seguir a Jesus. As Escrituras tratam esse discipulado como um caminho estreito, no qual o cristão é chamado a combater o bom combate e permanecer firme diante das dificuldades deste mundo.
nhưng uống nước ta sẽ cho, thì chẳng hề khát nữa. Nước ta cho sẽ thành một mạch nước trong người đó, văng ra cho đến sự sống đời đời.(Giăng 4:14)
Si-môn Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chúng tôi đi theo ai? Chúa có những lời của sự sống đời đời;(Giăng 6:68)
Hãy vào cửa hẹp, vì cửa rộng và đường khoảng khoát dẫn đến sự hư mất, kẻ vào đó cũng nhiều. Song cửa hẹp và đường chật dẫn đến sự sống, kẻ kiếm được thì ít.(Ma-thi-ơ 7:13,14)
Hãy vì đức tin mà đánh trận tốt lành, bắt lấy sự sống đời đời, là sự mà con đã được gọi đến, và vì đó mà con đã làm chứng tốt lành trước mặt nhiều người chứng kiến.(1 Ti-mô-thê 6:12)
Bởi đó Ngài có thể cứu toàn vẹn những kẻ nhờ Ngài mà đến gần Đức Chúa Trời, vì Ngài hằng sống để cầu thay cho những kẻ ấy.(Hê-bơ-rơ 7:25)
Đức Chúa Trời ban mọi ơn đã gọi anh em đến sự vinh hiển đời đời của Ngài trong Đấng Christ, thì sau khi anh em tạm chịu khổ, chính Ngài sẽ làm cho anh em trọn vẹn, vững vàng, và thêm sức cho.(1 Phia-rơ 5:10)
A consumação e o fim do sofrimento
A plenitude da vida eterna se manifestará na ressurreição e na nova criação. As dores, lutos e fraquezas do tempo presente não têm a palavra final: a promessa bíblica aponta para uma comunhão perfeita e ininterrupta com Deus, onde a própria morte será destruída.
Vả, tôi tưởng rằng những sự đau đớn bây giờ chẳng đáng so sánh với sự vinh hiển hầu đến, là sự sẽ được bày ra trong chúng ta.(La-mã 8:18)
Vì sự hoạn nạn nhẹ và tạm của chúng ta sanh cho chúng ta sự vinh hiển cao trọng đời đời, vô lượng, vô biên,(2 Cô-rinh 4:17)
Nhiều kẻ ngủ trong bụi đất sẽ thức dậy, kẻ thì để được sự sống đời đời, kẻ thì để chịu sự xấu hổ nhơ nhuốc đời đời. Những kẻ khôn sáng sẽ được rực rỡ như sự sáng trên vòng khung; và những kẻ dắt đem nhiều người về sự công bình sẽ sáng láng như các ngôi sao đời đời mãi mãi.(Đa-niên 12:2,3)
Tôi nghe một tiếng lớn từ nơi ngai mà đến, nói rằng: nầy, đền tạm của Đức Chúa Trời ở giữa loài người! Ngài sẽ ở với chúng, và chúng sẽ làm dân Ngài; chính Đức Chúa Trời sẽ ở với chúng. Ngài sẽ lau ráo hết nước mắt khỏi mắt chúng, sẽ không có sự chết, cũng không có than khóc, kêu ca, hay là đau đớn nữa; vì những sự thứ nhất đã qua rồi.(Khải Thị 21:3,4)
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.