10 Chúa tìm thấy họ trong hoang mạc,
giữa tiếng gào thét của chốn hoang vu;
bảo vệ họ như con ngươi tròng mắt.
11 Như phụng hoàng lay động tổ,
bay quanh các con bé bỏng mình,
dang cánh ra hứng đỡ,
rồi cõng đàn con trên cánh.
10 Chúa tìm thấy họ trong hoang mạc,
giữa tiếng gào thét của chốn hoang vu;
bảo vệ họ như con ngươi tròng mắt.
11 Như phụng hoàng lay động tổ,
bay quanh các con bé bỏng mình,
dang cánh ra hứng đỡ,
rồi cõng đàn con trên cánh.
10 Ngài tìm được người trong một nơi rừng-rú, Tại nơi vắng vẻ, giữa những tiếng hét la của đồng vắng. Ngài bao phủ người, săn sóc người, Gìn giữ người như con ngươi của mắt mình. 11 Như phụng hoàng phấp phới giỡn ổ mình, Bay chung quanh con nhỏ mình, Sè cánh ra xớt nó, Và cõng nó trên chéo cánh mình thể nào,
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.