Pular para o conteúdo
Publicidade

Ma-thi-ơ 1

Gia Phả Chúa Giê-xu

1 Đây gia phả của Chúa1:1,16 Trong bản Kinh Thánh này, chữ Chúa được viết nghiêng nghĩa là không có trong nguyên bản Giê-xu, Đấng Mết-si-a,1:1,16,17 Nt Christos (Hy Lạp) hoặc Đấng Mết-si-a (Hê-bơ-rơ) đều có nghĩa là Đấng chịu xức dầu. Ngài là Con Một của Đức Chúa Trời xuống thế gian làm người, chết thay cho tội lỗi loài người theo dòng dõi Đa-vít Áp-ra-ham:

2 Áp-ra-ham sinh Y-sác.

Y-sác sinh Gia-cốp.

Gia-cốp sinh Giu-đa các con.

3 Giu-đa sinh Pha-rê Xa-ra (tên mẹ Ta-ma).

Pha-rê sinh Hết-rôm.

Hết-rôm sinh A-ram.

4 A-ram sinh A-mi-na-đáp.

A-mi-na-đáp sinh Na-ách-son.

Na-ách-son sinh Sanh-môn.

5 Sanh-môn cưới Ra-háp, sinh Bô-ô.

Bô-ô cưới Ru-tơ, sinh Ô-bết.

Ô-bết sinh Gie-sê.

6 Gie-sê sinh Vua Đa-vít.

Đa-vít sinh Sa-lô-môn (mẹ Bết-sê-ba, góa U-ri).

7 Sa-lô-môn sinh Rô-bô-am.

Rô-bô-am sinh A-bi-gia.

A-bi-gia sinh A-sa.

8 A-sa sinh Giô-sa-phát.

Giô-sa-phát sinh Giô-ram.

Giô-ram sinh1:8 Nt tổ phụ của; giống 1:11 Ô-xia.

9 Ô-xia sinh Giô-tham.

Giô-tham sinh A-cha.

A-cha sinh Ê-xê-chia.

10 Ê-xê-chia sinh Ma-na-se.

Ma-na-se sinh A-môn.

A-môn sinh Giô-si-a.

11 Giô-si-a sinh Giê-cô-nia1:11 Nt Giê-cô-nia (Hy Lạp), phiên âm khác của Giê-hô-gia-kin; giống 1:12 Xem 2 Vua 24:6 1 Sử 3:16 các con trước khi người Do Thái bị lưu đày qua Ba-by-lôn.

12 Sau khi bị lưu đày:

Giê-cô-nia sinh Sa-la-thi-ên.

Sa-la-thi-ên sinh Xô-rô-ba-bên.

13 Xô-rô-ba-bên sinh A-bi-út.

A-bi-út sinh Ê-li-a-kim.

Ê-li-a-kim sinh A-xô.

14 A-xô sinh Xa-đốc.

Xa-đốc sinh A-kim.

A-kim sinh Ê-li-út.

15 Ê-li-út sinh Ê-lê-a-sa.

Ê-lê-a-sa sinh Ma-than.

Ma-than sinh Gia-cốp.

16 Gia-cốp sinh Giô-sép, chồng Ma-ri.

Ma-ri sinh Chúa Giê-xu Đấng Mết-si-a.

17 Vậy, từ Áp-ra-ham đến Đa-vít mười bốn thế hệ, từ Đa-vít đến thời kỳ lưu đày Ba-by-lôn mười bốn thế hệ, từ thời kỳ lưu đày Ba-by-lôn đến Đấng Mết-si-a cũng mười bốn thế hệ.

Veja também