Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

98 resultados encontrados

  1. Salmos 60

    Kinh Thánh
    Capítulo 60
    Mostrando versículos 5–11 de 12

    5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.

    7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.

    11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.

  2. Romanos 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 4–9 de 21

    4sự nhịn nhục sanh sự rèn tập, sự rèn tập sanh sự trông cậy.

    6Thật vậy, khi chúng ta còn yếu đuối, Đấng Christ đã theo k" hẹn chịu chết vì kẻ có tội.

    9Huống chi nay chúng ta đã nhờ huyết Ngài được xưng công bình, thì sẽ nhờ Ngài được cứu khỏi cơn thạnh nộ là dường nào!

  3. Jó 13

    Kinh Thánh
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 14–25 de 28

    14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?

    16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.

    25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?

  4. 1 Crônicas 14

    Kinh Thánh
    Capítulo 14
    Mostrando versículos 5–7 de 17

    5Gi-ba, Ê-li-sua, Eân-bê-lết,

    6Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,

    7Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.

  5. Provérbios 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 12–23 de 27

    12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.

    13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.

    23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.

  6. Lucas 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 6–31 de 38

    6Và mọi loài xác thịt sẽ thấy sự cứu của Đức Chúa Trời.

    26Na-ghê con Ma-át, Ma-át con Ma-ta-thia, Ma-ta-thia con Sê-mê-in, Sê-mê-in con Giô-sếch, Giô-sếch con Giô-đa,

    31Mê-lê-a con Men-na, Men-na con Mát-ta-tha, Mát-ta-tha con Na-than, Na- than con Đa-vít,

  7. Salmos 119

    Kinh Thánh
    Capítulo 119
    Mostrando versículos 130–166 de 176

    130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.

    155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.

    166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.

  8. Romanos 12

    Kinh Thánh
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 10–12 de 21

    10Hãy lấy lòng yêu thương mềm mại mà yêu nhau như anh em; hãy lấy lẽ kính nhường nhau.

    11Hãy siêng năng mà chớ làm biếng; phải có lòng sốt sắng; phải hầu việc Chúa.

    12Hãy vui mừng trong sự trông cậy, nhịn nhục trong sự hoạn nạn, bền lòng mà cầu nguyện.

  9. 1 Crônicas 7

    Kinh Thánh
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 26–37 de 40

    26Ta-han sanh La-ê-đan; La-ê-đan sanh Am-mi-hút; Am-mi-hút sanh Ê-li-sa-ma;

    27Ê-li-sa-ma sanh Nun; và Nun sanh Giô-suê.

    37Bết-se, Hốt, Sa-ma, Sinh-sa, Dít-ran, và Bê-ê-ra.

  10. Provérbios 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 1–12 de 22

    1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,

    11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,

    12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,

  11. Jó 40

    Kinh Thánh
    Capítulo 40
    Mostrando versículos 4–24 de 24

    4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.

    14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!

    24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?

  12. Salmos 116

    Kinh Thánh
    Capítulo 116
    Mostrando versículos 8–15 de 19

    8Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chân tôi khỏi vấp ngã.

    13Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va

    15Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Đức Giê-hô-va.

  13. 1 Crônicas 8

    Kinh Thánh
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 4–24 de 40

    4A-bi-sua, Na-a-man, A-hoa,

    21A-đa-gia, Bê-ra-gia, và Sim-rát.

    24Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,

  14. Salmos 22

    Kinh Thánh
    Capítulo 22
    Mostrando versículos 4–9 de 31

    4Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.

    8Người phú thác mình cho Đức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!

    9Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.

  15. Salmos 18

    Kinh Thánh
    Capítulo 18
    Mostrando versículos 16–46 de 50

    16Từ Trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.

    27Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống.

    46Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi được tôn cao!

  16. Salmos 82

    Kinh Thánh
    Capítulo 82
    Mostrando versículos 4–8 de 8

    4Khá cứu vớt kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ ác.

    7Dầu vậy, các ngươi sẽ chết như loài người, sa ngã như một quan trưởng.

    8Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, đoán xét thế gian; Vì Chúa sẽ được muôn dân làm cơ nghiệp.

  17. Salmos 91

    Kinh Thánh
    Capítulo 91
    Mostrando versículos 3–16 de 16

    3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.

    12Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.

    16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.

  18. Salmos 64

    Kinh Thánh
    Capítulo 64
    Mostrando versículos 1–9 de 10

    1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng than thở tôi, Gìn giữ mạng sống tôi khỏi sợ kẻ thù nghịch.

    2Xin Chúa giấu tôi khỏi mưu nhiệm của kẻ dữ, Khỏi lũ ồn ào của những kẻ làm ác.

    9Cả loài người đều sẽ sợ; Họ sẽ rao truyền công việc của Đức Chúa Trời, Và hiểu biết điều Ngài đã làm.

  19. Salmos 130

    Kinh Thánh
    Capítulo 130
    Mostrando versículos 6–8 de 8

    6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.

    7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;

    8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.

  20. Salmos 38

    Kinh Thánh
    Capítulo 38
    Mostrando versículos 17–22 de 22

    17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;

    21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.

    22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo