Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "fé"

18 resultados encontrados

  1. Josué 12

    Kinh Thánh
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 13–18 de 24

    13vua Đê-bia, vua Ghê-đe,

    17vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,

    18vua A-phéc, vua Sa-rôn,

  2. 1 Crônicas 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 4–75 de 81

    4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;

    5A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;

    75Rê-hốp với địa hạt nó;

  3. Gênesis 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 19–21 de 21

    19là xứ của các dân Kê-nít, Kê-nê-sít, Cát-mô-nít

    20Hê-tít, Phê-rê-sít, Rê-pha-im,

    21A-mô-nít, Ca-na-an, Ghi-ê-ga-sít và Giê-bu-sít.

  4. João 18

    Kinh Thánh
    Capítulo 18
    Mostrando versículos 11–27 de 40

    11Nhưng Đức Chúa Jêsus phán cùng Phi-e-rơ rằng: Hãy nạp gươm ngươi vào vỏ; ta há chẳng uống chén mà Cha đã ban cho ta uống sao?

    24An-ne bèn sai giải Đức Chúa Jêsus vẫn bị trói đến Cai-phe là thầy cả thượng phẩm.

    27Phi-e-rơ lại chối một lần nữa; tức thì gà gáy.

  5. Marcos 9

    Kinh Thánh
    Capítulo 9
    Mostrando versículos 6–24 de 50

    6Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi, tại cả ba đều sợ hãi.

    23Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Sao ngươi nói: Nếu thầy làm được? Kẻ nào tin thì mọi việc đều được cả.

    24Tức thì cha đứa trẻ la lên rằng: Tôi tin; xin Chúa giúp đỡ trong sự không tin của tôi!

  6. Tito 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 2–13 de 16

    2trông cậy sự sống đời đời, là sự sống mà Đức Chúa Trời không thể nói dối đã hứa từ muôn đời về trước,

    4gởi cho Tít, là con thật ta trong đức tin chung: nguyền xin con được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta!

    13Lời chứng ấy quả thật lắm. Vậy hãy quở nặng họ, hầu cho họ có đức tin vẹn lành,

  7. Esdras 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 16–37 de 70

    16họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;

    35họ Sê-na, ba ngàn sáu trăm ba mươi.

    37họ Y-mê, một ngàn hăm mươi hai;

  8. Salmos 50

    Kinh Thánh
    Capítulo 50
    Mostrando versículos 5–17 de 23

    5Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.

    13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!

    17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.

  9. Efésios 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 4–17 de 21

    4Đọc đến thì anh em có thể rõ sự hiểu biết của tôi về lẽ mầu nhiệm của Đấng Christ,

    15bởi Cha mà cả nhà trên trời và dưới đất đều được đặt tên,

    17đến nỗi Đấng Christ nhân đức tin mà ngự trong lòng anh em;

  10. 1 Tessalonicenses 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 17–20 de 28

    17cầu nguyện không thôi,

    19Chớ dập tắt Thánh Linh;

    20chớ khinh dể các lời tiên tri;

  11. Jó 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 8–15 de 30

    8Oâi! Chớ gì lời sở cầu tôi được thành, Và Đức Chúa Trời ban cho tôi điều tôi ao ước!

    14Kẻ gần xui té, đáng được bạn bầu thương xót đến, E kẻo người bỏ sự kính sợ Đấng Toàn năng.

    15Anh em tôi dối gạt tôi như dòng khe cạn nước, Như lòng khe chảy khô.

  12. 2 Coríntios 11

    Kinh Thánh
    Capítulo 11
    Mostrando versículos 11–31 de 33

    11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!

    23Họ là kẻ hầu việc của Đấng Christ phải chăng? ã, tôi nói như kẻ dại dột, tôi lại là kẻ hầu việc nhiều hơn! Tôi đã chịu khó nhọc nhiều hơn, tù rạc nhiều hơn, đòn vọt quá chừng. Đòi phen tôi gần phải bị chết;

    31Đức Chúa Trời là Cha Đức Chúa Jêsus, là Đấng đáng ngợi khen đời đời vô cùng, biết rằng tôi không nói dối đâu.

  13. Mateus 24

    Kinh Thánh
    Capítulo 24
    Mostrando versículos 4–37 de 51

    4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy giữ, kẻo có kẻ dỗ dành các ngươi.

    16thì ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;

    37Trong đời Nô-ê thể nào, khi Con người đến cũng thể ấy.

  14. Efésios 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 5–20 de 32

    5chỉ có một Chúa, một đức tin, một phép báp tem;

    6chỉ có một Đức Chúa Trời và một Cha của mọi người, Ngài là trên cả mọi người, giữa mọi người và ở trong mọi người.

    20Nhưng anh em học cho biết Đấng Christ thì chẳng phải như vậy,

  15. Josué 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 23–42 de 63

    23Kê-đe, Hát-so, Gít-nan,

    24Xíp, Tê-lem, Bê-a-lốt,

    42Líp-na, Ê-the, A-san,

  16. Atos 14

    Kinh Thánh
    Capítulo 14
    Mostrando versículos 7–16 de 28

    7mà giảng Tin Lành.

    9Người ngồi và nghe Phao-lô giảng. Phao-lô chăm mắt trên người, thấy có đức tin để chữa lành được,

    16Trong các đời trước đây, Ngài để cho mọi dân theo đường riêng mình,

  17. Neemias 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 15–20 de 39

    15Bu-ni, A-gát, Bê-bai,

    17A-te, Ê-xê-chia, A-xu-rơ,

    20Mác-bi-ách, Mê-su-lam, Hê-xia,

  18. Salmos 56

    Kinh Thánh
    Capítulo 56
    Mostrando versículos 3–11 de 13

    3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.

    8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?

    11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo