Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "amor"

13 resultados encontrados

  1. 1 Coríntios 13

    Kinh Thánh
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 1–7 de 13

    1Dầu tôi nói được các thứ tiếng loài người và thiên sứ, nếu không có tình yêu thương, thì tôi chỉ như đồng kêu lên hay là chập chỏa vang tiếng.

    4Tình yêu thương hay nhịn nhục; tình yêu thương hay nhân từ; tình yêu thương chẳng ghen tị, chẳng khoe mình, chẳng lên mình kiêu ngạo,

    7Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, trông cậy mọi sự, nín chịu mọi sự.

  2. 2 Pedro 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 2–7 de 21

    2nguyền xin ân điển và sự bình an được gia thêm cho anh em bởi sự nhận biết Đức Chúa Trời và Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta!

    5Vậy nên, về phần anh em, phải gắng hết sức thêm cho đức tin mình sự nhân đức, thêm cho nhân đức sự học thức,

    7thêm cho tin kính tình yêu thương anh em, thêm cho tình yêu thương anh em lòng yêu mến.

  3. João 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 9–13 de 27

    9Như Cha đã yêu thương ta thể nào, ta cũng yêu thương các ngươi thể ấy; hãy cứ ở trong sự yêu thương của ta.

    12Điều răn của ta đây nầy: Các ngươi hãy yêu nhau, cũng như ta đã yêu các ngươi.

    13Chẳng có sự yêu thương nào lớn hơn là vì bạn hữu mà phó sự sống mình.

  4. Esdras 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 38–42 de 44

    38Ba-ni, Bin-nui, Si-mê-i,

    41A-xa-rên, Sê-lê-mia, Sê-ma-ria,

    42Sa-lum, A-ma-ria, và Giô-sép.

  5. Neemias 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 5–25 de 39

    5Ha-rim, Mê-rê-mốt, Aùp-đia,

    7Mê-su-lam, A-bi-gia, Mi-gia-min,

    25Rê-hum, Ha-sáp-na, Ma-a-xê-gia,

  6. Josué 18

    Kinh Thánh
    Capítulo 18
    Mostrando versículos 22–27 de 28

    22Bết-a-ra-ba, Xê-ma-ra-im, Bê-tên,

    23A-vim, Pha-ra, Oùp-ra,

    27Rê-kem, Giệt-bê-ên, Tha-rê-a-la,

  7. Josué 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 26–52 de 63

    26A-mam, Sê-ma, Mô-la-đa,

    42Líp-na, Ê-the, A-san,

    52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,

  8. Romanos 13

    Kinh Thánh
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 8–13 de 14

    8Đừng mắc nợ ai chi hết, chỉ mắc nợ về sự yêu thương nhau mà thôi, vì ai yêu kẻ lân cận mình ấy là đã làm trọn luật pháp.

    10Sự yêu thương chẳng hề làm hại kẻ lân cận; vậy yêu thương là sự làm trọn luật pháp.

    13Hãy bước đi cách hẳn hoi như giữa ban ngày. Chớ nộp mình vào sự quá độ và say sưa, buông tuồng và bậy bạ, rầy rà và ghen ghét;

  9. Jó 31

    Kinh Thánh
    Capítulo 31
    Mostrando versículos 9–27 de 40

    9Nếu lòng tôi bị người nữ quyến dụ, Nếu tôi rình rập ở nơi cửa của lân cận tôi,

    15Đấng đã tạo thành tôi trong lòng mẹ tôi, Há chẳng có dựng nên chúng nó sao? Há chẳng phải cũng một Đức Chúa Trời dựng nên chúng ta trong lòng mẹ sao?

    27Nếu lòng tôi có thầm mê hoặc, Và miệng tôi hôn gởi tay tôi;

  10. Lucas 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 15–36 de 49

    15Ma-thi-ơ và Thô-ma, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn gọi là Xê-lốt,

    32Nếu các ngươi yêu kẻ yêu mình, thì có ơn chi? Người có tội cũng yêu kẻ yêu mình.

    36Hãy thương xót như Cha các ngươi hay thương xót.

  11. Provérbios 8

    Kinh Thánh
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 7–20 de 36

    7Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.

    17Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.

    20Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,

  12. Mateus 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 7–46 de 48

    7Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!

    42Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.

    46Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?

  13. 2 Coríntios 11

    Kinh Thánh
    Capítulo 11
    Mostrando versículos 11–20 de 33

    11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!

    19Vì anh em là kẻ khôn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột.

    20Phải, anh em hay chịu người ta bắt mình làm tôi tớ, hay là nuốt sống, hay là cướp bóc, hay là tự cao mà khinh dể anh em, vả trên mặt anh em.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo