Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

91 resultados encontrados

  1. 1 Tessalonicenses 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 19–28 de 28

    19Chớ dập tắt Thánh Linh;

    20chớ khinh dể các lời tiên tri;

    28Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, ở với anh em.

  2. Tito 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 4–6 de 15

    4Nhưng từ khi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, và tình thương yêu của Ngài đối với mọi người ta đã được bày ra, thì Ngài cứu chúng ta,

    5không phải cứu vì việc công bình chúng ta đã làm, nhưng cứ theo lòng thương xót Ngài, bởi sự rửa về sự lại sanh và sự đổi mới của Đức Thánh Linh

    6mà Ngài đã rải ra trên chúng ta cách dư dật bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta;

  3. Jó 33

    Kinh Thánh
    Capítulo 33
    Mostrando versículos 18–28 de 33

    18Cứu linh hồn họ khỏi cái huyệt, Và mạng sống khỏi bị gươm giết,

    24Aét Đức Chúa Trời làm ơn cho người và phán rằng: "Hãy giải cứu nó khỏi bị sa xuống cái hầm; Ta đã tìm đặng giá cứu chuộc rồi"

    28Đức Chúa Trời có giải cứu linh hồn tôi khỏi sa xuống hầm, Và sự sống tôi sẽ thấy ánh sáng."

  4. Mateus 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 7–10 de 25

    7Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa;

    9Ô-xia sanh Giô-tam; Giô-tam sanh A-cha; A-cha sanh Ê-xê-chia.

    10Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a.

  5. Romanos 7

    Kinh Thánh
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 12–24 de 25

    12Aáy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành.

    22Vì theo người bề trong, tôi vẫn lấy luật pháp Đức Chúa Trời làm đẹp lòng;

    24Khốn nạn cho tôi! Ai sẽ cứu tôi thoát khỏi thân thể hay chết nầy?

  6. 2 Samuel 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 14–16 de 25

    14Nầy là tên các con trai sanh cho người tại thành Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-báp, Na-than, Sa-lô-môn,

    15Di-ba, Ê-li-sua, Nê-phéc, Gia-phia,

    16Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.

  7. 1 Timóteo 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 3–10 de 15

    3Aáy là một sự lành và đẹp mắt Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,

    4Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.

    10nhưng dùng việc lành, theo lẽ đang nhiên của người đàn bà tin kính Chúa.

  8. Isaías 45

    Kinh Thánh
    Capítulo 45
    Mostrando versículos 15–22 de 25

    15Hỡi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Cứu Chúa, Ngài thật là Đức Chúa Trời ẩn mình!

    17Duy Y-sơ-ra-ên đã được Đức Giê-hô-va cứu cho, được sự cứu đời đời, đến đời đời vô cùng các ngươi không còn mang hổ mang nhơ!

    22Hỡi các ngươi hết thảy ở các nơi đầu cùng đất, hãy nhìn xem ta và được cứu! Vì ta là Đức Chúa Trời, chẳng có Chúa nào khác.

  9. 2 Crônicas 11

    Kinh Thánh
    Capítulo 11
    Mostrando versículos 7–9 de 23

    7Bết-xu-rơ, Sô-cô, A-đu-lam,

    8Gát, Ma-rê-sa, Xíp,

    9A-đô-ra-im, La-ki, A-xê-ka,

  10. Jó 29

    Kinh Thánh
    Capítulo 29
    Mostrando versículos 2–6 de 25

    2Oâi! Ước gì tôi được như buổi trước, Như trong các ngày mà Đức Chúa Trời gìn giữ tôi;

    3Khi ngọn đuốc Chúa soi trên đầu tôi; Và nhờ ánh sáng Ngài, tôi bước qua sự tối tăm.

    6Lúc tôi rửa chân trong sữa, Và hòn đá phun suối dầu ra cho tôi!

  11. 1 Pedro 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 5–19 de 25

    5là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!

    9nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.

    19bèn là bởi huyết báu Đấng Christ, dường như huyết của chiên con không lỗi không vít,

  12. Hebreus 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 2–15 de 18

    2Vì nếu lời thiên sứ rao truyền đã vững chắc và sự trái phép nghịch mạng đã được báo ứng xứng đáng rồi,

    3mà nếu ta còn trễ nải sự cứu rỗi lớn dường ấy, thì làm sao tránh cho khỏi được? -là sự cứu rỗi Chúa truyền ra trước hết, rồi có những kẻ nghe chứng nghiệm nó cho chúng ta,

    15lại cho giải thoát mọi người vì sợ sự chết, bị cầm trong vòng tôi mọi trọn đời.

  13. Efésios 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 7–20 de 23

    7Aáy là trong Đấng Christ, chúng ta được cứu chuộc bởi huyết Ngài, được tha tội, theo sự dư dật của ân điển Ngài,

    13Aáy lại cũng trong Ngài mà anh em sau khi đã nghe đạo chân thật, là đạo Tin Lành về sự cứu rỗi anh em, ấy là trong Ngài mà anh em đã tin và được ấn chứng bằng Đức Thánh Linh là Đấng Chúa đã hứa,

    20mà Ngài đã tỏ ra trong Đấng Christ, khi khiến Đấng Christ từ kẻ chết sống lại và làm cho ngồi bên hữu mình tại các nơi trên trời,

  14. Gênesis 36

    Kinh Thánh
    Capítulo 36
    Mostrando versículos 4–41 de 43

    4A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;

    5còn Ô-hô-li-ba-ma sanh Giê-úc, Gia-lam và Cô-ra. Aáy đó là các con trai của Ê-sau sanh tại xứ Ca-na-an.

    41trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,

  15. 1 Crônicas 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 1–24 de 54

    1A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;

    22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

    24Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,

  16. Neemias 12

    Kinh Thánh
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 2–10 de 47

    2A-ma-ria, Ma-lúc, Ha-túc,

    5Mi-gia-min, Ma-a-đia, Binh-ga,

    10Giê-sua sanh Giô-gia-kim; Giô-gia-kim sanh Ê-li-a-síp; Ê-li-a-síp sanh Giô-gia-đa;

  17. Provérbios 25

    Kinh Thánh
    Capítulo 25
    Mostrando versículos 8–25 de 28

    8Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi.

    18Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn.

    25Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.

  18. Salmos 118

    Kinh Thánh
    Capítulo 118
    Mostrando versículos 15–21 de 29

    15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.

    17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.

    21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.

  19. 2 Samuel 22

    Kinh Thánh
    Capítulo 22
    Mostrando versículos 2–47 de 51

    2rằng: Đức Giê-hô-va là hòn đá và đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi.

    17Từ trên cao, Ngài giơ tay nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.

    47Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá lớn tôi! Nguyện Đức Chúa Trời, là hòn đá của sự chửng cứu tôi, được tôn cao!

  20. Judas 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 2–25 de 25

    2nguyền xin sự thương xót, bình an, yêu mến thêm lên cho anh em!

    21hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.

    25là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo