Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

91 resultados encontrados

  1. 2 Timóteo 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 9–14 de 18

    9Aáy chính Chúa đã cứu chúng ta, đã gọi chúng ta bởi sự kêu gọi thánh, chẳng phải theo việc làm chúng ta, bèn là theo ý riêng Ngài chỉ định, theo ân điển đã ban cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ từ trước muôn đời vô cùng,

    10mà bây giờ mới bày ra bởi sự hiện ra của Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta, Ngài đã hủy phá sự chết, dùng Tin Lành phô bày sự sống và sự không hề chết ra cho rõ ràng.

    14Hãy nhờ Đức Thánh Linh ngự trong chúng ta mà giữ lấy điều phó thác tốt lành.

  2. Rute 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 20–22 de 22

    20A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn; Na-ha-sôn sanh Sanh-môn;

    21Sanh-môn sanh Bô-ô; Bô-ô sanh Ô-bết;

    22Ô-bết sanh Y-sai, và Y-sai sanh Đa-vít.

  3. Números 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 6–26 de 27

    6Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va chớ đến gần người chết.

    24Cầu xin Đức Giê-hô-va ban phước cho ngươi và phù hộ ngươi!

    26Cầu xin Đức Giê-hô-va đoái xem ngươi và ban bình an cho ngươi!

  4. Lucas 8

    Kinh Thánh
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 38–54 de 56

    38Người đã khỏi những quỉ ám xin phép ở với Ngài, nhưng Đức Chúa Jêsus biểu về, mà rằng:

    48Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi; hãy đi cho bình an.

    54nhưng Đức Chúa Jêsus cầm lấy tay con ấy, gọi lớn tiếng lên rằng: Con ơi, hãy chờ dậy!

  5. 1 Tessalonicenses 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 2–11 de 13

    2và sai Ti-mô-thê, là anh em chúng tôi, tôi tớ của Đức Chúa Trời, kẻ giúp việc đạo Tin Lành của Đấng Christ, đến cùng anh em, để khiến anh em được vững vàng và giục lòng anh em trong đức tin,

    8Vì hiện nay chúng tôi sống, là tại anh em đứng vững trong Chúa.

    11Nguyền xin chính Đức Chúa Trời Cha chúng ta, và Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta, dẫn chúng tôi đến cùng anh em!

  6. Atos 13

    Kinh Thánh
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 23–40 de 52

    23Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.

    30Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.

    40Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:

  7. Tito 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 7–13 de 15

    7Hãy lấy mình con làm gương về việc lành cho họ, trong sự dạy dỗ phải cho thanh sạch, nghiêm trang,

    11Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi.

    13đang chờ đợi sự trông cậy hạnh phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ,

  8. 2 Pedro 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 2–18 de 18

    2hầu cho ghi lấy lời nói trước của các thánh tiên tri, cùng mạng lịnh của Chúa và Cứu Chúa chúng ta, đã cậy các sứ đồ của anh em mà truyền lại.

    8Hỡi kẻ rất yêu dấu, chớ nên quên rằng ở trước mặt Chúa một ngày như ngàn năm, ngàn năm như một ngày.

    18Hãy tấn tới trong ân điển và trong sự thông biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ. Nguyền xin vinh hiển về nơi Ngài, từ rày đến đời đời! A-men.

  9. Filemom 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 8–25 de 25

    8Vậy nên, dầu trong Đấng Christ, tôi có quyền truyền dạy anh việc nên làm,

    13Tôi vốn muốn cầm người ở lại cùng tôi, đặng thế cho anh mà giúp việc tôi trong cơn vì Tin Lành chịu xiềng xích.

    25Nguyện xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở với tâm thần anh em!

  10. 2 Coríntios 11

    Kinh Thánh
    Capítulo 11
    Mostrando versículos 11–19 de 33

    11Sao vậy? Vì tôi không yêu anh em chăng? Đã có Đức Chúa Trời biết!

    14Nào có lạ gì, chính quỉ Sa-tan mạo làm thiên sứ sáng láng.

    19Vì anh em là kẻ khôn ngoan lại vui mừng dung chịu kẻ dại dột.

  11. Josué 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 31–52 de 63

    31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,

    42Líp-na, Ê-the, A-san,

    52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,

  12. Romanos 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 7–21 de 25

    7Phước thay cho kẻ, lỗi mình được tha thứ, Tội mình được che đậy!

    8Phước thay cho người mà Chúa chẳng kể tội lỗi cho!

    21vì tin chắc rằng điều chi Đức Chúa Trời đã hứa, Ngài cũng có quyền làm trọn được.

  13. Salmos 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 4–8 de 8

    4Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.

    7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.

    8Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!

  14. Provérbios 20

    Kinh Thánh
    Capítulo 20
    Mostrando versículos 9–22 de 30

    9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?

    21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.

    22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.

  15. Lucas 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 14–30 de 52

    14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!

    29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;

    30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,

  16. Jó 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 7–18 de 22

    7Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?

    12Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.

    18Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!

  17. Isaías 38

    Kinh Thánh
    Capítulo 38
    Mostrando versículos 12–20 de 22

    12Nhà của tôi bị triệt đi, dời xa khỏi tôi như cái trại của người chăn chiên. Tôi cuốn đời tôi như thợ dệt cuốn vải nó; Chúa sẽ cắt tôi khỏi khung cửi; từ sáng đến tối, Chúa sẽ dứt mạng sống tôi!

    16Hỡi Chúa, người ta được sống là nhờ đó; thần linh tôi được sống cũng nhờ đó! Xin Chúa chữa lành tôi, khiến tôi được sống.

    20Đức Giê-hô-va là Đấng cứu tôi! Trọn đời chúng tôi sẽ đàn và hát trong nhà Đức Giê-hô-va!

  18. Salmos 60

    Kinh Thánh
    Capítulo 60
    Mostrando versículos 5–11 de 12

    5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.

    7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.

    11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.

  19. 1 Crônicas 14

    Kinh Thánh
    Capítulo 14
    Mostrando versículos 5–7 de 17

    5Gi-ba, Ê-li-sua, Eân-bê-lết,

    6Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,

    7Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.

  20. Jó 40

    Kinh Thánh
    Capítulo 40
    Mostrando versículos 4–24 de 24

    4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.

    14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!

    24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo