Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

98 resultados encontrados

  1. Salmos 66

    Kinh Thánh
    Capítulo 66
    Mostrando versículos 2–11 de 20

    2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.

    9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.

    11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.

  2. Salmos 113

    Kinh Thánh
    Capítulo 113
    Mostrando versículos 2–7 de 9

    2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!

    4Đức Giê-hô-va vượt cao hơn các dân. Sự vinh hiển Ngài cao hơn các từng trời.

    7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,

  3. Salmos 90

    Kinh Thánh
    Capítulo 90
    Mostrando versículos 1–16 de 17

    1Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.

    13Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.

    16Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!

  4. Salmos 34

    Kinh Thánh
    Capítulo 34
    Mostrando versículos 8–19 de 22

    8Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!

    17Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.

    19Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.

  5. Salmos 86

    Kinh Thánh
    Capítulo 86
    Mostrando versículos 2–16 de 17

    2Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.

    5Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.

    16Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.

  6. Salmos 63

    Kinh Thánh
    Capítulo 63
    Mostrando versículos 3–8 de 11

    3Vì sự nhân từ Chúa tốt hơn mạng sống; Môi tôi sẽ ngợi khen Chúa.

    7Vì Chúa đã giúp đỡ tôi, Dưới bóng cánh của Chúa tôi sẽ mừng rỡ.

    8Linh hồn tôi đeo theo Chúa; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi.

  7. Salmos 31

    Kinh Thánh
    Capítulo 31
    Mostrando versículos 4–16 de 24

    4Xin Chúa gỡ tôi khỏi lưới mà chúng nó gài kín tôi; Vì Chúa là nơi bảo hộ tôi.

    15K" mạng tôi ở nơi tay Chúa; Xin giải cứu tôi khỏi tay kẻ thù nghịch, và khỏi tay kẻ bắt bớ tôi.

    16Cầu xin soi sáng mặt Chúa trên kẻ tôi tớ Chúa, Lấy sự nhân từ Chúa mà cứu vớt tôi.

  8. Salmos 44

    Kinh Thánh
    Capítulo 44
    Mostrando versículos 3–26 de 26

    3Vì họ chẳng nhờ thanh gươm mình mà được xứ, Cũng chẳng nhờ cánh tay mình mà được cứu; Bèn nhờ tay hữu Chúa, cánh tay Chúa, và sự sáng mặt Chúa, Vì Chúa làm ơn cho họ.

    18Lòng chúng tôi không thối lại, Bước chúng tôi cũng không trở khỏi lối Chúa.

    26Xin Chúa hãy chỗi dậy mà giúp đỡ chúng tôi, Hãy vì sự nhân từ Chúa mà chuộc chúng tôi.

  9. Salmos 25

    Kinh Thánh
    Capítulo 25
    Mostrando versículos 17–22 de 22

    17Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.

    21Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.

    22Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.

  10. Salmos 121

    Kinh Thánh
    Capítulo 121
    Mostrando versículos 1–8 de 8

    1Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?

    7Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.

    8Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.

  11. Salmos 88

    Kinh Thánh
    Capítulo 88
    Mostrando versículos 1–18 de 18

    1Hỡi Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi. Ngày và đêm tôi kêu cầu trước mặt Chúa.

    10Chúa há vì kẻ chết mà sẽ làm phép lạ sao? Những kẻ qua đời há sẽ chỗi dậy đặng ngợi khen Chúa ư?

    18Chúa khiến các bậu bạn lìa xa tôi, Cũng đã làm kẻ quen biết tôi ẩn nơi tối tăm.

  12. Salmos 17

    Kinh Thánh
    Capítulo 17
    Mostrando versículos 2–8 de 15

    2Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng.

    5Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó.

    8Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.

  13. Salmos 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 4–9 de 10

    4Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài.

    5Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?

    9Đức Giê-hô-va đã nghe sự nài xin ta. Ngài nhậm lời cầu nguyện ta.

  14. Salmos 59

    Kinh Thánh
    Capítulo 59
    Mostrando versículos 1–11 de 17

    1Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giải cứu tôi khỏi các kẻ thù nghịch tôi, Bảo hộ tôi khỏi những kẻ dấy nghịch cùng tôi.

    2Xin hãy giải tôi khỏi những kẻ làm ác, Và cứu tôi khỏi những người làm đổ huyết.

    11Hỡi Chúa, là cái khiên đỡ chúng tôi, Chớ giết họ, e dân sự tôi quên chăng; Hãy dùng quyền năng Chúa mà tản lạc và đánh đổ chúng nó đi.

  15. Salmos 140

    Kinh Thánh
    Capítulo 140
    Mostrando versículos 1–7 de 13

    1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu tôi khỏi kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo,

    4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.

    7Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức lực về sự cứu rỗi tôi, Chúa che chở đầu tôi trong ngày chiến trận.

  16. Salmos 20

    Kinh Thánh
    Capítulo 20
    Mostrando versículos 2–9 de 9

    2Từ nơi thánh sai ơn giúp đỡ ngươi, Và từ Si-ôn nâng đỡ ngươi!

    5Chúng tôi sẽ vui mừng về sự cứu rỗi ngươi, Và nhân danh Đức Chúa Trời chúng tôi, dựng các ngọn cờ của chúng tôi lên. Nguyện Đức Giê-hô-va làm thành các điều người sở cầu.

    9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cứu! Nguyện Vua nhậm lời chúng tôi trong ngày chúng tôi kêu cầu.

  17. Salmos 136

    Kinh Thánh
    Capítulo 136
    Mostrando versículos 12–26 de 26

    12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

    24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

    26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

  18. Salmos 98

    Kinh Thánh
    Capítulo 98
    Mostrando versículos 1–8 de 9

    1Hãy hát cho Đức Giê-hô-va một bài ca mới; Vì Ngài đã làm những sự lạ lùng: Tay hữu và cánh tay thánh của Ngài đã giải cứu Ngài.

    5Khá dùng đàn cầm và giọng ca Mà hát ngợi khen Đức Giê-hô-va!

    8Nguyện các sông vỗ tay, Núi non cùng nhau hát vui mừng trước mặt Đức Giê-hô-va!

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo