Pular para o conteúdo
Publicidade

Ha-ba-cúc 1:2,3

WLC
VIE Kinh Thánh

2 Hỡi Đức Giê-hô-va! Tôi kêu van mà Ngài không nghe tôi cho đến chừng nào? Tôi vì cớ sự bạo ngược kêu van cùng Ngài, mà Ngài chẳng khứng giải cứu tôi! 3 Nhân sao Chúa khiến tôi thấy sự gian ác, và Ngài nhìn xem sự ngang trái? Sự tàn hại bạo ngược ở trước mặt tôi; sự tranh đấu cãi lẫy dấy lên.

Em outras traduções

  1. WLC Westminster Leningrad Codex

    2 עַד־אָ֧נָה יְהוָ֛ה שִׁוַּ֖עְתִּי וְלֹ֣א תִשְׁמָ֑ע אֶזְעַ֥ק אֵלֶ֛יךָ חָמָ֖ס וְלֹ֥א תוֹשִֽׁיעַ׃ 3 לָ֣מָּה תַרְאֵ֤נִי אָ֨וֶן֙ וְעָמָ֣ל תַּבִּ֔יט וְשֹׁ֥ד וְחָמָ֖ס לְנֶגְדִּ֑י וַיְהִ֧י רִ֦יב וּמָד֖וֹן יִשָּֽׂא׃

  2. OVCB Vietnamese Contemporary Bible

    2 Lạy Chúa Hằng Hữu, đã bao lâu con kêu cứu?

    Nhưng Chúa vẫn không nghe!

    Con kêu khóc: "Bạo lực ở khắp nơi!"

    Nhưng Ngài vẫn không cứu.

    3 Con phải thấy chuyện bạo ngược mãi sao?

    Tại sao con phải nhìn cảnh khổ đau này?1:3 Ctd lao khổ—đồi trụy—tai ác

    Đâu đâu cũng thấy tàn phá và bạo lực.

    Đâu đâu cũng thấy cãi vã và tranh chấp.

Direitos das traduções citadas

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

Estes versículos te tocaram? Ore agora!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.

Habacuque
Ver todos os capítulos de Habacuque