Amizade
A amizade é um dos dons mais preciosos da vida. A Bíblia celebra amizades profundas — Davi e Jônatas, Rute e Noemi, Paulo e Timóteo — modelos de lealdade, fé e amor.
Valor da amizade
Há amigo mais chegado do que um irmão. Em todo tempo ama o amigo. A amizade verdadeira permanece nas tempestades.
24 Người có nhiều bạn bè có thể là tai hại;Nhưng một người bạn thân gần gũi hơn anh em ruột.
24 Người có nhiều bạn bè có thể là tai hại;Nhưng một người bạn thân gần gũi hơn anh em ruột.
17 Một người bạn yêu mến nhau luôn,Và anh em sinh ra để giúp đỡ nhau trong lúc hoạn nạn.
17 Một người bạn yêu mến nhau luôn,Và anh em sinh ra để giúp đỡ nhau trong lúc hoạn nạn.
9 Người nào bỏ qua lầm lỗi, tìm kiếm sự thương mến nhau;Còn cứ nhắc lại lỗi lầm phân rẽ bạn bè.
17 Một người rèn luyện nhân cách người lân cậnGiống như sắt mài bén sắt.
17 Một người rèn luyện nhân cách người lân cậnGiống như sắt mài bén sắt.
9 Dầu và hương thơm làm lòng người vui vẻ;Lời khuyên ngọt ngào của tình bạn quý hơn lời tư vấn cho mình.
9 Dầu và hương thơm làm lòng người vui vẻ;Lời khuyên ngọt ngào của tình bạn quý hơn lời tư vấn cho mình.10 Đừng từ bỏ bạn con hay bạn của cha con;Đừng đến nhà bà con mình trong ngày hoạn nạn;Người láng giềng gần tốt hơn là anh em ở xa.
10 Đừng từ bỏ bạn con hay bạn của cha con;Đừng đến nhà bà con mình trong ngày hoạn nạn;Người láng giềng gần tốt hơn là anh em ở xa.
5 Thà quở trách công khaiTốt hơn là yêu thương kín đáo.6 Thương tổn do người thương mình gây ra,Còn đáng tin hơn vô số cái hôn của kẻ thù ghét mình.
20 Người nào đi với người khôn ngoan sẽ khôn ngoan,Nhưng làm bạn với kẻ ngu dại sẽ bị thiệt hại.
28 Kẻ gian tà gieo điều tranh chấp;Người nói xấu phân rẽ bạn thân.
24 Chớ làm bạn với người nóng tính,Đừng kết giao với kẻ hay giận dữ;25 E rằng con học theo đường lối nó,Và linh hồn mình bị mắc bẫy chăng.
Amizade cristã
Vós sois meus amigos se fazeis o que eu mando. Jesus nos chama de amigos — que honra imensa e responsabilidade!
13 Chẳng có tình yêu nào vĩ đại hơn là tình yêu của người chịu hy sinh tính mạng cho bạn hữu mình.
13 Chẳng có tình yêu nào vĩ đại hơn là tình yêu của người chịu hy sinh tính mạng cho bạn hữu mình.
15 Ta không còn gọi các con là đầy tớ nữa, vì đầy tớ không biết điều chủ mình làm; nhưng Ta đã gọi các con là bạn hữu, vì mọi điều nghe được nơi Cha, Ta đã cho các con biết.
12 "Đây là điều răn Ta truyền: Các con hãy yêu thương nhau như Ta đã yêu các con.
10 Hãy lấy tình huynh đệ mà thương yêu nhau cách mặn nồng. Hãy kính nhường nhau với lòng tôn kính,
11 Vì tôi mong mỏi gặp anh chị em để chia sẻ cho anh chị em linh ân nhằm gây dựng anh chị em12 nghĩa là để chúng ta cùng khuyến khích nhau bởi đức tin của anh chị em và của tôi.
7 Các con yêu dấu! Chúng ta hãy yêu thương lẫn nhau, vì tình yêu thương xuất phát từ Đức Chúa Trời. Ai thương yêu thì đã được Đức Chúa Trời sinh ra và nhận biết Đức Chúa Trời.
11 Các con yêu dấu! Nếu Đức Chúa Trời đã yêu thương chúng ta như thế, thì chúng ta cũng nên yêu thương nhau.12 Chưa ai thấy Đức Chúa Trời bao giờ. Nhưng nếu chúng ta yêu thương nhau thì Đức Chúa Trời ở trong chúng ta và tình yêu của Ngài trong chúng ta được toàn hảo.
21 Và chúng ta có điều răn này: Ai yêu kính Đức Chúa Trời thì cũng phải thương yêu anh chị em mình.
Exemplos bíblicos
Davi e Jônatas fizeram aliança de amizade. Rute se apegou a Noemi. Abraão foi chamado amigo de Deus.
1 Đa-vít vừa tâu xong với vua Sau-lơ, tâm hồn Giô-na-than liền gắn bó với tâm hồn Đa-vít, và Giô-na-than yêu mến Đa-vít như chính mình.2 Hôm ấy, vua Sau-lơ giữ Đa-vít lại, không cho chàng trở về nhà cha mình nữa.3 Giô-na-than và Đa-vít lập giao ước kết bạn với nhau vì Giô-na-than yêu mến Đa-vít như chính mình.
3 Giô-na-than và Đa-vít lập giao ước kết bạn với nhau vì Giô-na-than yêu mến Đa-vít như chính mình.
1 Một hôm, vua Đa-vít hỏi: "Trong gia đình vua Sau-lơ có người nào còn sống sót không? Ta muốn giữ lòng thành với người đó vì ông Giô-na-than."
16 Nhưng Ru-tơ đáp: "Xin mẹ đừng ép con rời xa mẹ, hay bắt con phải trở về mà không theo mẹ. Vì mẹ đi đâu, con sẽ theo đó. Mẹ ở nơi nào, con cũng sẽ ở nơi đó. Dân tộc của mẹ là dân tộc của con, Đức Chúa Trời của mẹ là Đức Chúa Trời của con.17 Mẹ chết nơi nào, con cũng muốn chết và được chôn nơi đó. Ngoài sự chết, ví bằng có điều chi phân cách con với mẹ, nguyện xin CHÚA giáng họa trên con."
23 Và lời Kinh Thánh này được ứng nghiệm: "Áp-ra-ham tin Đức Chúa Trời nên được kể là công chính và được gọi là bạn hữu của Đức Chúa Trời."
14 Người tuyệt vọng cần bạn bè thương xótNgay cả khi người mất đi lòng kính sợ Đấng Toàn Năng.
4 Này những người ngoại tình kia, anh chị em không biết kết bạn với thế gian là thù nghịch với Đức Chúa Trời sao? Vậy ai muốn kết bạn với thế gian đều trở thành kẻ thù nghịch của Đức Chúa Trời.
Companheirismo
Dois são melhores do que um. Quão bom e suave é que os irmãos vivam em união! A amizade fortalece e edifica.
9 Hai người hơn một,Vì làm việc chung có lợi cho cả hai.10 Nếu một người ngã,Có người kia đỡ.Khổ nỗi cho người đơn độc, khi ngã,Không ai đỡ người lên!
10 Nếu một người ngã,Có người kia đỡ.Khổ nỗi cho người đơn độc, khi ngã,Không ai đỡ người lên!
12 Người đơn độc dễ bị đánh hạ,Nhưng hai người chung sức chống cự, dễ ai đánh hạ được sao?Dây ba tao không dễ gì bứt đứt.
9 Hai người hơn một,Vì làm việc chung có lợi cho cả hai.
1 Kìa, thật tốt đẹp và vui vẻ biết baoKhi anh em sống hòa thuận với nhau.
1 Kìa, thật tốt đẹp và vui vẻ biết baoKhi anh em sống hòa thuận với nhau.2 Như dầu quý giá rót trên đầu thầy tế lễ A-rôn, dầu chảy xuống râuVà xuống vạt áo dài người.3 Như sương móc từ núi Hẹt-mônSa xuống núi đồi Si-ôn;Vì tại đó CHÚA đã ban phước lành,Tức là sự sống đời đời.
6 Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô đơn có gia đình để ở,Dẫn kẻ bị cầm tù ra chỗ thịnh vượng.Nhưng những kẻ phản nghịch phải ở nơi đồng hoang cỏ cháy.
19 Hãy hiếu kính cha mẹ và yêu thương người lân cận như chính mình."
33 Chớ để bị lừa dối."Bạn bè xấu làm hư tính nết tốt."
33 Chớ để bị lừa dối."Bạn bè xấu làm hư tính nết tốt."