Pular para o conteúdo
Publicidade

Convicção: o que é e como ela sustenta a fé cristã

O que é a convicção bíblica

Na Bíblia, convicção é a certeza interior gerada pelo Espírito Santo de que Deus é real e sua palavra é a verdade, mesmo sob forte pressão contrária. Não se trata de teimosia humana nem de temperamento ousado, mas de uma confiança tão enraizada no caráter divino que o medo da opinião dos outros perde o poder de guiar as decisões.

Quando os profetas e apóstolos agiram com firmeza, eles não recorreram à própria bravura. Jeremias foi instruído a não temer o rosto das pessoas antes de falar, e Ezequiel teve a fronte fortalecida para não recuar diante da resistência do povo. Confiar em Deus quebra a armadilha do receio humano e liberta quem crê para buscar a aprovação divina.

Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.(Châm Ngôn 29:25)

Nhưng vì Đức Chúa Trời đã xét chúng tôi là xứng đáng giao cho việc giảng Tin Lành, nên chúng tôi cứ nói, không phải để đẹp lòng loài người, nhưng để đẹp lòng Đức Chúa Trời, là Đấng dò xét lòng chúng tôi.(1 Tê-sa-lô-ni-ca 2:4)

Nhưng Đức Giê-hô-va lại phán: Chớ nói: Tôi là con trẻ; vì ngươi sẽ đi khắp nơi nào ta sai ngươi đi, và sẽ nói mọi điều ta truyền cho nói.(Giê-rê-mi 1:7)

Ta làm cho trán ngươi cứng như kim cương, cứng hơn đá lửa. Đừng sợ và đừng run rẩy vì bộ mặt chúng nó, dầu chúng nó là nhà bạn nghịch mặc lòng!(Ê-xê-chiên 3:9)

Ousadia para testemunhar sem vergonha

A convicção bíblica se manifesta com mais força quando defender a fé cobra um preço. No livro de Atos, líderes religiosos ficaram atônitos diante da coragem de Pedro e João, dois homens comuns e sem instrução teológica formal; a diferença estava na convivência com Jesus e na ação do Espírito Santo. Diante da ameaça de prisão e censura, a resposta apostólica foi direta: importa obedecer a Deus antes que aos homens.

Essa certeza desarma a vergonha diante do mundo. Mesmo aprisionado em Roma, Paulo não pediu orações para ser solto ou poupado, mas para anunciar o evangelho com intrepidez. Saber quem Deus é remove o constrangimento público e sustenta a lealdade a Cristo até o fim.

Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.(Công Vụ 1:8)

Khi chúng thấy sự dạn dĩ của Phi-e-rơ và Giăng, biết rõ rằng ấy là người dốt nát không học, thì đều lấy làm lạ; lại nhận biết hai người từng ở với Đức Chúa Jêsus.(Công Vụ 4:13)

Phi-e-rơ và các sứ đồ trả lời rằng: Thà phải vâng lời Đức Chúa Trời còn hơn là vâng lời người ta.(Công Vụ 5:29)

Thật vậy, tôi không hổ thẹn về Tin Lành đâu, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Giu-đa, sau là người Gờ-réc;(La-mã 1:16)

Vậy con chớ thẹn vì phải làm chứng cho Chúa chúng ta, cũng đừng lấy sự ta vì Ngài ở tù làm xấu hổ; nhưng hãy cậy quyền phép Đức Chúa Trời mà chịu khổ với Tin Lành.(2 Ti-mô-thê 1:8)

Vì giữa dòng dõi gian dâm tội lỗi nầy, hễ ai hổ thẹn về ta và đạo ta, thì Con người sẽ hổ thẹn về kẻ ấy, khi ngự trong sự vinh hiển của Cha Ngài mà đến với các thiên sứ thánh.(Mác 8:38)

Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở miệng ra, Chúa ban cho tôi tự do mọi bề, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo Tin Lành, mà tôi vì đạo ấy làm sứ giả ở trong vòng xiềng xích, hầu cho tôi nói cách dạn dĩ như tôi phải nói.(Ê-phê-sô 6:19,20)

Hãy dạy các điều đó, lấy quyền đầy đủ mà khuyên bảo quở trách. Chớ để ai khinh dể con.(Tít 2:15)

Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.(Thi Thiên 119:46)

Firmeza prática na vida diária

A convicção bíblica não se esgota nas palavras; ela dirige a conduta. Jesus ensinou que a fé de seus discípulos deve funcionar como luz sobre uma colina: visível, constante e prática. A coerência entre o que se professa e o modo como se vive cala acusações injustas e aponta para a glória de Deus.

Quem vive firmado nessa verdade encontra direção para consolar os desanimados e anunciar a mensagem bíblica com mansidão e integridade, ciente de que o Senhor sustenta os passos de quem caminha com ele.

Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được: cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà. Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.(Ma-thi-ơ 5:14-16)

phải ăn ở ngay lành giữa dân ngoại, hầu cho họ là kẻ vẫn gièm chê anh em như người gian ác, đã thấy việc lành anh em, thì đến ngày Chúa thăm viếng, họ ngợi khen Đức Chúa Trời.(1 Phia-rơ 2:12)

Ai rao tin lành cho Si-ôn, hãy lên trên núi cao! Ai rao tin lành cho Giê-ru-sa-lem, hãy ra sức cất tiếng lên! Hãy cất tiếng lên, đừng sợ! Hãy bảo các thành của Giu-đa rằng: Đức Chúa Trời của các ngươi đây!(Ê-sai 40:9)

Chúa Giê-hô-va đã ban cho ta cái lưỡi của người được dạy dỗ, hầu cho ta biết dùng lời nói nâng đỡ kẻ mệt mỏi. Ngài đánh thức ta mỗi buổi sớm mai, đánh thức tai ta để nghe lời Ngài dạy, như học trò vậy.(Ê-sai 50:4)

Seja o primeiro

Este artigo te tocou? Faça uma oração!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.