Publicidade

Zacarias 12

1 Ko te poropititanga, he kupu na Ihowa mo Iharaira, E ai ta Ihowa, nana nei nga rangi i hora, nana te whenua i whakatu, nana i whai ahua ai te wairua o te tangata i roto i a ia.2 Tenei ahau te mea nei i Hiruharama hei kapu wiri ki nga iwi katoa a taka noa; ka pehi ano i a Hura i te whakapaenga o Hiruharama.3 Na i taua ra ka meinga e ahau a Hiruharama hei kohatu taimaha ki nga iwi katoa: ko te hunga katoa e hapai ana ka maruru rawa, a ka huihui nga iwi katoa o te whenua ki te tu ki a ia.4 I taua ra, e ai ta Ihowa, ka patua e ahau ki te miharo nga hoiho katoa, me o ratou kaieke ki te haurangi: a ka titiro matatau oku kanohi ki te whare o Hura, ka patua ano e ahau nga hoiho katoa o nga iwi ki te matapo.5 A ka mea nga rangatira o Hura i roto i o ratou ngakau, Ko nga tangata o Hiruharama hei kaha moku i runga i to ratou Atua, i a Ihowa o nga mano.6 I taua ra ka meinga e ahau nga rangatira o Hura kia rite ki te kanga ahi i roto i nga rakau, kia rite ano ki te rama ahi i roto i te paihere; ka pau hoki i a ratou nga iwi katoa i te taha matau, i te taha maui, a karapoi noa; a tera a Hiruharama e noho ano i runga i tona turanga, ara i Hiruharama.7 Na ka whakaora a Ihowa i nga teneti o Hura i te tuatahi, kei whakapehapeha te kororia o te whare o Rawiri, te kororia ranei o nga tangata o Hiruharama ki a Hura.8 I taua ra ka tiakina e Ihowa nga tangata o Hiruharama; na, ko te tangata ngoikore i roto i a ratou, ka rite i taua ra ki a Rawiri; ko te whare o Rawiri ki te Atua, ki te anahera a Ihowa i to ratou aroaro.9 I taua ra ka whai ahau kia whakangaromia nga iwi katoa e haere mai ana ki te whawhai ki Hiruharama.10 Ka ringihia ano e ahau te wairua o te aroha noa, o nga inoi ki runga ki te whare o Rawiri, ki nga tangata o Hiruharama, a ka titiro ratou ki ahau ki ta ratou i wero ai, ka tangi ano ki a ia, me te mea e tangi ana ki tana huatahi, ka pouri ano ki a ia, me te mea e pouri ana ki tana matamua.11 I taua ra ka nui te tangi i roto i Hiruharama, ka rite ki te tangi i Harararimono i te raorao o Mekirono.12 A ka tangi te whenua, tenei hapu, tenei hapu, wehe rawa; ko te hapu o te whare o Rawiri wehe rawa, ko a ratou wahine wehi rawa; ko te hapu o te whare o Natana wehe rawa, ko a ratou wahine wehe rawa;13 Ko te hapu o te whare o Riwai wehe rawa, ko a ratou wahine wehe rawa; ko te hapu o Himei wehe rawa, ko a ratou wahine wehe rawa,14 Ko nga hapu katoa e toe ana, ko tenei hapu, ko tenei hapu, wehe rawa, me a ratou wahine wehe rawa.

1 Gánh nặng lời Đức Giê-hô-va phán về Y-sơ-ra-ên. Đức Giê-hô-va là Đấng giương các từng trời, lập nền của đất, và tạo thần trong mình người ta, có phán như vầy:2 Nầy, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm chén xây xẩm cho mọi dân chung quanh; và khi Giê-ru-sa-lem bị vây, tai nạn sẽ cũng kịp đến Giu-đa.3 Xảy ra trong ngày đó, ta sẽ khiến Giê-ru-sa-lem làm hòn đá nặng cho các dân tộc. Phàm những kẻ mang nó sẽ bị thương nặng; và mọi nước trên đất sẽ nhóm lại nghịch cùng nó.4 Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ đánh mỗi con ngựa cho kinh hãi, những kẻ cỡi nó phải điên cuồng; ta sẽ mở mắt ta trên nhà Giu-đa, và đánh mỗi con ngựa của các dân cho đui đi.5 Bấy giờ các trưởng Giu-đa sẽ nói trong lòng mình rằng: Những dân cư Giê-ru-sa-lem là sức mạnh của ta trong Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời mình.6 Trong ngày đó, ta sẽ làm cho các trưởng Giu-đa giống như một bếp lửa ở giữa những bó lúa, chúng nó sẽ thiêu nuốt bên hữu và bên tả hết thảy các dân tộc xung quanh; và dân cư Giê-ru-sa-lem sẽ lại còn ỡ chỗ mình, tức là Giê-ru-sa-lem.7 Đức Giê-hô-va trước hết sẽ cứu những trại của Giu-đa, hầu cho sự vinh hiển của nhà Đa-vít và sự vinh hiển của dân cư Giê-ru-sa-lem không dấy lên trên Giu-đa được.8 Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ làm Đấng bảo hộ của dân cư Giê-ru-sa-lem, và trong ngày đó kẻ rất yếu trong chúng nó sẽ như Đa-vít, nhà Đa-vít sẽ như Đức Chúa Trời, sẽ như thiên sứ của Đức Giê-hô-va ở trước mặt chúng nó.9 Xảy ra trong ngày đó ta sẽ tìm cách hủy diệt hết thảy những nước nào đến đánh Giê-ru-sa-lem.10 Ta sẽ đổ thần của ơn phước và của sự nài xin ra trên nhà Đa-vít, và trên dân cư Giê-ru-sa-lem; chúng nó sẽ nhìn xem ta là Đấng chúng nó đã đâm; và chúng nó sẽ thương khóc, như là thương khóc con trai một, sẽ ở trong sự cay đắng vì cớ con đầu lòng.11 Trong ngày đó, sẽ có sự thương khóc lớn tại Giê-ru-sa-lem, như là sự thương khóc của Ha-đát-Rim-môn ở trong đồng bằng Mê-ghi-đô.12 Đất nầy sẽ thương khóc, mỗi họ riêng phần mình: họ của nhà Đa-vít riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; họ của nhà Na-than riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;13 họ của nhà Lê-vi riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra; Họ Si-mê -y riêng ra, những vợ chúng nó riêng ra;14 phàm những họ còn sót lại, mỗi họ riêng ra, và những vợ chúng nó riêng ra.

Veja também

Publicidade
Zacarias
Ver todos os capítulos de Zacarias
Bíblia Online Bíblia Online

Bíblia Online • Versão: 2026-04-10_01-11-40-blue