Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "esperança"

28 resultados encontrados

  1. Salmos 119

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 119
    Mostrando versículos 28–116 de 176

    28Tâm hồn con chán nản với ưu sầu;xin cho con can đảm theo lời Chúa.

    82Mắt con mờ đi vì trông đợi lời hứa.119:82 Ctd trông đợi lời ChúaĐến bao giờ Chúa mới an ủi con?

    116Xin lời Chúa cho con được sống!Xin đừng để con thất vọng não nề.

  2. Salmos 71

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 71
    Mostrando versículos 5–21 de 24

    5Lạy Chúa, chỉ có Ngài là nguồn hy vọng của con.Là niềm tin của con từ tuổi ấu thơ.

    14Hy vọng con lại càng tươi sángca tụng Chúa ngày càng gia tăng.

    21Chúa sẽ cho con thêm vinh dự,an ủi vỗ về con sau nỗi đắng cay.

  3. Jó 17

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 17
    Mostrando versículos 11–15 de 16

    11Đời tôi đã qua.Hy vọng đã mất.Ước vọng lòng tôi cũng tiêu tan.

    13Nếu tôi chờ đợi, âm phủ sẽ là nhà tôi ở,tôi trải giường ra trong bóng tối thì sao?

    15Nào còn hy vọng gì cho tôi?Có ai tìm được cho tôi niềm hy vọng?

  4. Jó 11

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 11
    Mostrando versículos 13–18 de 20

    13Nếu anh dọn lòng trong sạchvà đưa tay hướng về Chúa kêu cầu!

    15Anh sẽ ngẩng mặt lên, không hổ thẹn.Sống vững vàng, không sợ hãi lo âu.

    18Anh sẽ tin tưởng và hy vọng.Sống thảnh thơi và ngơi nghỉ an bình.

  5. Romanos 12

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 6–13 de 21

    6Trong ơn phước Ngài, Đức Chúa Trời ban ân tứ cho chúng ta mỗi người một khác. Người có ân tứ nói tiên tri, hãy nói theo đức tin mình.

    12Hãy vui mừng trong niềm hy vọng. Nhẫn nại trong lúc hoạn nạn, và bền lòng cầu nguyện.

    13Hãy chia cơm sẻ áo cho các tín hữu, hãy ân cần tiếp khách.

  6. 1 Crônicas 8

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 9–24 de 40

    9Giô-báp, Xi-bia, Mê-sa, Manh-cam,

    15Xê-ba-đia, A-rát, Ê-đe,

    24Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,

  7. Lamentações 3

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 21–29 de 66

    21Tuy nhiên, tôi vẫn còn hy vọngkhi tôi nhớ đến điều này:

    26Phước cho người nào yên lặng trông chờvào sự cứu rỗi của Chúa Hằng Hữu.

    29Người ấy hãy nằm sắp mặt xuống đất,vì còn có một tia hy vọng.

  8. Josué 18

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 18
    Mostrando versículos 22–26 de 28

    22Bết-a-ra-ba, Xê-ma-ra-im, Bê-tên,

    23A-vim, Pha-ra, Óp-ra,

    26Mít-bê, Kê-phi-ra, Mô-sa

  9. Provérbios 10

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 13–28 de 32

    13Khôn ngoan ra từ môi người thông sáng,roi vọt giáng trên lưng người u mê.

    25Bão thổi qua, ác nhân tan tác,người lành tin kính vững mạnh đời đời.

    28Ước vọng tin kính, niềm vui lớn,hoài bão ác nhân sớm tàn phai.

  10. 1 Coríntios 13

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 6–13 de 13

    6Tình yêu không vui mừng về việc bất công nhưng hân hoan trong sự thật.

    7Tình yêu khoan dung tất cả, tin tưởng tất cả, hy vọng tất cả, chịu đựng tất cả.

    13Vậy, chỉ có ba điều tồn tại—đức tin, hy vọng, và tình yêu—nhưng tình yêu vĩ đại hơn cả.

  11. 2 Coríntios 3

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 2–12 de 18

    2Vì anh chị em là bức thư sống viết trong lòng chúng tôi, mọi người đều thấy và đọc.

    4Chúng tôi nói thế, vì vững tin nơi Đức Chúa Trời, nhờ Chúa Cứu Thế.

    12Với niềm hy vọng đó, chúng tôi dũng cảm truyền bá Phúc Âm,

  12. Romanos 5

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 2–5 de 21

    2Vì đức tin ấy, Chúa Cứu Thế nâng chúng ta lên địa vị hiện tại, cho hưởng đặc ân làm con Đức Chúa Trời, chúng ta hân hoan vì hy vọng được chia sẻ vinh quang với Ngài.

    4Kiên nhẫn đem lại kinh nghiệm, và từ kinh nghiệm phát sinh hy vọng của sự cứu rỗi.

    5Hy vọng trong Chúa không bao giờ phải thất vọng như hy vọng trần gian, vì Đức Chúa Trời yêu thương chúng ta, sai Chúa Thánh Linh đổ tình yêu tràn ngập lòng chúng ta.

  13. Hebreus 11

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 11
    Mostrando versículos 1–39 de 40

    1Đức tin là sự xác quyết về những điều chúng ta hy vọng, là bằng chứng của những việc chúng ta chưa thấy.

    18là đứa con mà Đức Chúa Trời đã hứa: "Nhờ Y-sác mà dòng dõi con sẽ sinh sôi nẩy nở."11:18 Sáng 21:12

    39Tất cả những người ấy dù được ca ngợi vì đức tin, vẫn chưa ai nhận được điều Chúa hứa.

  14. Provérbios 13

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 1–19 de 25

    1Con khôn ngoan để ý nghe cha khuyên dạy,đứa nhạo cười bỏ lời khiển trách ngoài tai.

    12Hy vọng trì hoãn khiến lòng đau ê ẩm,mộng được thành làm phấn chấn tâm can.13:12 Như cây sự sống

    19Ước muốn thành công làm linh hồn khoan khoái,vì vậy, người ác bám chặt lấy ước muốn lầm sai.

  15. Ezequiel 7

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 3–10 de 27

    3Hy vọng không còn tồn tại,vì Ta sẽ trút đổ cơn giận Ta lên ngươi.Ta sẽ đoán phạt ngươivề mọi điều gớm ghiếc mà ngươi đã làm.

    6Hồi kết cuộc đã đến.Kỳ cuối cùng đã đến.Sự chết cuối cùng đang chờ đợi ngươi!

    10Ngày phán xét đã tới,nỗi bất hạnh đang chờ ngươi!Sự gian ác và kiêu ngạo của loài ngườiđã trổ đầy hoa.

  16. Josué 15

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 42–55 de 63

    42Líp-na, Ê-the, A-san,

    43Díp-tách, Át-na, Nê-xíp,

    55Ma-ôn, Cát-mên, Xíp, Giu-ta,

  17. Salmos 39

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 39
    Mostrando versículos 7–13 de 13

    7Lạy Chúa, có ai đáng cho con hy vọng?Hy vọng con chỉ đặt nơi Ngài.

    11Khi Chúa quở trách trừng phạt ai vì tội lỗi,Ngài làm cho ước vọng họ phai tàn.Thật đời người chỉ là hơi thở.

    13Xin Chúa tha tội để con phấn khởi, vui tươitrước khi con qua đời và không còn nữa!

  18. Provérbios 31

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 31
    Mostrando versículos 2–25 de 31

    2Con ơi! Đứa con mà lòng dạ mẹ đã cưu mang,đứa con mà mẹ đã khấn hứa,

    21Không sợ gia đình gặp tuyết giá,vì sắm sẵn áo ấm bằng dạ.

    25Là người có nghị lực và duyên dáng,nàng hớn hở nhìn vào tương lai tươi sáng.

  19. Romanos 8

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 19–25 de 39

    19Vạn vật khắc khoải chờ mong ngày con cái Đức Chúa Trời được hiện ra.

    24Chúng ta đã được cứu với niềm hy vọng đó. (Nếu đã có rồi đâu cần hy vọng nữa, vì chẳng ai hy vọng sẽ được điều mình đang có.

    25Nếu chúng ta hy vọng điều mình chưa có, hẳn chúng ta phải nhẫn nại chờ đợi.)

  20. Salmos 13

    Thiên Ban Kinh Thánh Hiện Đại
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 1–5 de 6

    1Chúa quên con mãi mãi sao?Ngài lánh mặt con đến khi nào?

    4Kẻo kẻ thù con nói: "Ta đã thắng rồi!"Cũng xin đừng để chúng vui mừng khi con ngã.

    5Con vững tin nơi tình thương cao cả.Tim hân hoan trong ân đức cứu sinh.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo