Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "fé"

28 resultados encontrados

  1. Efésios 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 4–17 de 21

    4Đọc đến thì anh em có thể rõ sự hiểu biết của tôi về lẽ mầu nhiệm của Đấng Christ,

    14Aáy là vì cớ đó mà tôi quì gối trước mặt Cha,

    17đến nỗi Đấng Christ nhân đức tin mà ngự trong lòng anh em;

  2. Josué 12

    Kinh Thánh
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 13–18 de 24

    13vua Đê-bia, vua Ghê-đe,

    17vua Tháp-bu-ách, vua Hê-phe,

    18vua A-phéc, vua Sa-rôn,

  3. Esdras 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 4–37 de 70

    4họ Sê-pha-ti-a, ba trăm bảy mươi hai;

    16họ A-te, về gia quyến Ê-xê-chia, chín mươi tám;

    37họ Y-mê, một ngàn hăm mươi hai;

  4. Gênesis 9

    Kinh Thánh
    Capítulo 9
    Mostrando versículos 20–28 de 29

    20Vả, Nô-ê khởi cày đất và trồng nho.

    24Khi Nô-ê tỉnh rượu rồi, hay được điều con thứ hai đã làm cho mình,

    28Sau khi lụt, Nô-ê còn sống ba trăm năm mươi năm.

  5. Gênesis 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 6–21 de 21

    6Aùp-ram tin Đức Giê-hô-va, thì Ngài kể sự đó là công bình cho người.

    20Hê-tít, Phê-rê-sít, Rê-pha-im,

    21A-mô-nít, Ca-na-an, Ghi-ê-ga-sít và Giê-bu-sít.

  6. 1 Crônicas 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 4–75 de 81

    4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;

    5A-bi-sua sanh Bu-ki, Bu-ki sanh U-xi;

    75Rê-hốp với địa hạt nó;

  7. Jó 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 8–15 de 30

    8Oâi! Chớ gì lời sở cầu tôi được thành, Và Đức Chúa Trời ban cho tôi điều tôi ao ước!

    14Kẻ gần xui té, đáng được bạn bầu thương xót đến, E kẻo người bỏ sự kính sợ Đấng Toàn năng.

    15Anh em tôi dối gạt tôi như dòng khe cạn nước, Như lòng khe chảy khô.

  8. 1 Coríntios 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 3–22 de 33

    3ăn một thứ ăn thiêng liêng;

    12Vậy thì, ai tưởng mình đứng, hãy giữ kẻo ngã.

    22Hay là chúng ta muốn trêu lòng Chúa ghen chăng? Chúng ta há mạnh hơn Ngài sao?

  9. Josué 19

    Kinh Thánh
    Capítulo 19
    Mostrando versículos 37–45 de 51

    37Kê-đe, Eát-rê-i, Eân-Hát-so,

    44Eân-thê-kê, Ghi-bê-thôn, Ba-lát,

    45Giê-hút, Bê-nê-Bê-rác, Gát-Rim-môn,

  10. 1 Crônicas 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 1–25 de 54

    1A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;

    18A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.

    25Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,

  11. Filipenses 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 4–23 de 23

    4Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lại còn nói nữa: hãy vui mừng đi.

    5Hãy cho mọi người đều biết nết nhu mì của anh em. Chúa đã gần rồi.

    23Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở trong lòng anh em!

  12. Neemias 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 17–23 de 39

    17A-te, Ê-xê-chia, A-xu-rơ,

    20Mác-bi-ách, Mê-su-lam, Hê-xia,

    23Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,

  13. Números 7

    Kinh Thánh
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 46–82 de 89

    46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

    70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

    82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;

  14. Tito 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 1–4 de 16

    1Ta, Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Trời và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, để đưa các người được chọn của Đức Chúa Trời đến đức tin và sự thông hiểu lẽ thật, là sự sanh lòng nhân đức,

    2trông cậy sự sống đời đời, là sự sống mà Đức Chúa Trời không thể nói dối đã hứa từ muôn đời về trước,

    4gởi cho Tít, là con thật ta trong đức tin chung: nguyền xin con được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta!

  15. 1 Pedro 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 9–21 de 25

    9nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.

    19bèn là bởi huyết báu Đấng Christ, dường như huyết của chiên con không lỗi không vít,

    21là kẻ nhân Đức Chúa Jêsus tin đến Đức Chúa Trời, tức là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, và ban sự vinh hiển cho Ngài đến nỗi đức tin và sự trông cậy anh em được nương nhờ Đức Chúa Trời.

  16. Efésios 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 1–23 de 24

    1Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm.

    15dùng sự sẵn sàng của Tin Lành bình an mà làm giày dép.

    23Nguyền xin anh em được sự bình an, sự yêu thương cùng đức tin ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

  17. Marcos 9

    Kinh Thánh
    Capítulo 9
    Mostrando versículos 6–24 de 50

    6Vì Phi-e-rơ không biết mình nói chi, tại cả ba đều sợ hãi.

    19Đức Chúa Jêsus bèn đáp rằng: Hỡi dòng dõi chẳng tin kia, ta sẽ ở cùng các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ chịu các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến cho ta.

    24Tức thì cha đứa trẻ la lên rằng: Tôi tin; xin Chúa giúp đỡ trong sự không tin của tôi!

  18. Salmos 17

    Kinh Thánh
    Capítulo 17
    Mostrando versículos 5–9 de 15

    5Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chân tôi không xiêu tó.

    8Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa.

    9Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi.

  19. Mateus 24

    Kinh Thánh
    Capítulo 24
    Mostrando versículos 4–37 de 51

    4Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hãy giữ, kẻo có kẻ dỗ dành các ngươi.

    16thì ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;

    37Trong đời Nô-ê thể nào, khi Con người đến cũng thể ấy.

  20. Salmos 50

    Kinh Thánh
    Capítulo 50
    Mostrando versículos 13–20 de 23

    13Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!

    17Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.

    20Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo