Pular para o conteúdo
Publicidade

LÊ-VI 21

LSG

1 Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng: Hãy nói cùng những thầy tế lễ, các con trai A-rôn, rằng: Thầy tế lễ chớ một người chết trong dân sự làm cho mình ra ô uế; 2 trừ ra con thân thích mình, mẹ, cha, con trai, con gái, anh em mình, 3 chị em ruột mình còn đồng trinh, chưa chồng, thì người được chị em đó làm cho mình ra ô uế. 4 Người đầu trưởng trong dân sự mình, chớ làm mình ra tục bị ô uế. 5 Các thầy tế lễ chớ nên làm sói trên đầu; chớ cạo mép râu mình, đừng cắt thịt mình. 6 Họ sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình, chớ làm ô danh Ngài, họ dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa thiêu; tức thực vật của Đức Chúa Trời mình: họ phải nên thánh. 7 Thầy tế lễ chớ nên cưới một người kỵ nữ hay kẻ dâm ô; cũng chẳng nên cưới người bị chồng để, thầy tế lễ đã biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình. 8 Vậy, ngươi hãy kể thầy tế lễ như thánh, người dâng thực vật của Đức Chúa Trời người; người sẽ thánh cho ngươi, ta, Đức Giê-hô-va, thánh, Đấng làm cho các ngươi nên thánh vậy. 9 Nếu con gái thầy tế lễ đi dâm ô, tự làm nên kỵ nữ, ấy làm ô danh cho cha , phải bị thiêu lửa. 10 Thầy tế lễ được quyền trọng hơn các anh em mình, -đã được rưới dầu xức trên đầu mình, được biệt riêng ra thánh, để mặc mình bằng bộ áo thánh, -chẳng nên để đầu trần áo mình. 11 Ngươi chớ đi đến cùng một kẻ chết, chớ cha hay mẹ làm mình ra ô uế. 12 Người chẳng nên đi ra khỏi nơi thánh, đừng làm cho nơi thánh của Đức Chúa Trời mình ra ô uế, cái mão dầu xức của Đức Chúa Trời vẫn trên đầu người: Ta Đức Giê-hô-va. 13 Người phải cưới gái đồng trinh làm vợ. 14 Người chẳng nên cưới đàn góa, bị để, dâm ô hay kỵ nữ, nhưng phải cưới một người đồng trinh trong vòng dân sự mình. 15 Người chẳng nên làm ô danh dòng họ mình giữa dân sự người, ta Đức Giê-hô-va làm cho người nên thánh. 16 Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng: 17 Hãy nói cùng A-rôn rằng: Phàm ai trong dòng họ ngươi, trải các đời, một tật bịnh trong thân thể, chớ đến gần dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình. 18 Phàm ai một tật không được đến gần, như đây: người , què, sệp mũi hay tứ chi không đều; 19 người gãy chân hay gãy tay, 20 người bướu hay lỏng khỏng, vảy mắt hay ghẻ chốc, lát hay hòn nang dập. 21 Phàm con cháu thầy tế lễ A-rôn, tật trong mình, không được đến gần dâng của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va. Nếu một tật trong mình, không được đến gần dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình. 22 Người được ăn thực vật của Đức Chúa Trời mình, các vật chí thánh các vật biệt riêng ra thánh; 23 nhưng không được đi đến bức màn, cũng không được đi đến gần bàn thờ, tật nơi mình. Ngươi chớ làm các nơi thánh ta ra ô uế, ta, Đức Giê-hô-va, làm các nơi đó nên thánh. 24 Môi-se nói như vậy cho A-rôn các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

Ordonnances relatives aux sacrificateurs

1 L’Éternel dit à Moïse: Parle aux sacrificateurs, fils d’Aaron, et tu leur diras: Un sacrificateur ne se rendra point impur parmi son peuple pour un mort, 2 excepté pour ses plus proches parents, pour sa mère, pour son père, pour son fils, pour son frère, 3 et aussi pour sa sœur encore vierge, qui le touche de près lorsqu’elle n’est pas mariée. 4 Chef parmi son peuple, il ne se rendra point impur en se profanant. 5 Les sacrificateurs ne se feront point de place chauve sur la tête, ils ne raseront point les coins de leur barbe, et ils ne feront point d’incisions dans leur chair. 6 Ils seront saints pour leur Dieu, et ils ne profaneront pas le nom de leur Dieu; car ils offrent à l’Éternel les sacrifices consumés par le feu, l’aliment de leur Dieu: ils seront saints. 7 Ils ne prendront point une femme prostituée ou déshonorée, ils ne prendront point une femme répudiée par son mari, car ils sont saints pour leur Dieu. 8 Tu regarderas un sacrificateur comme saint, car il offre l’aliment de ton Dieu; il sera saint pour toi, car je suis saint, moi, l’Éternel, qui vous sanctifie. 9 Si la fille d’un sacrificateur se déshonore en se prostituant, elle déshonore son père: elle sera brûlée au feu.

10 Le sacrificateur qui a la supériorité sur ses frères, sur la tête duquel a été répandue l’huile d’onction, et qui a été consacré et revêtu des vêtements sacrés, ne découvrira point sa tête et ne déchirera point ses vêtements. 11 Il n’ira vers aucun mort, il ne se rendra point impur, ni pour son père, ni pour sa mère. 12 Il ne sortira point du sanctuaire, et ne profanera point le sanctuaire de son Dieu; car l’huile d’onction de son Dieu est une couronne sur lui. Je suis l’Éternel. 13 Il prendra pour femme une vierge. 14 Il ne prendra ni une veuve, ni une femme répudiée, ni une femme déshonorée ou prostituée; mais il prendra pour femme une vierge parmi son peuple. 15 Il ne déshonorera point sa postérité parmi son peuple; car je suis l’Éternel, qui le sanctifie.

16 L’Éternel parla à Moïse, et dit: 17 Parle à Aaron, et dis: Tout homme de ta race et parmi tes descendants, qui aura un défaut corporel, ne s’approchera point pour offrir l’aliment de son Dieu. 18 Tout homme qui aura un défaut corporel ne pourra s’approcher: un homme aveugle, boiteux, ayant le nez camus ou un membre allongé; 19 un homme ayant une fracture au pied ou à la main; 20 un homme bossu ou grêle, ayant une tache à l’œil, la gale, une dartre, ou les testicules écrasés. 21 Tout homme de la race du sacrificateur Aaron, qui aura un défaut corporel, ne s’approchera point pour offrir à l’Éternel les sacrifices consumés par le feu; il a un défaut corporel: il ne s’approchera point pour offrir l’aliment de son Dieu. 22 Il pourra manger l’aliment de son Dieu, des choses très saintes et des choses saintes. 23 Mais il n’ira point vers le voile, et il ne s’approchera point de l’autel, car il a un défaut corporel; il ne profanera point mes sanctuaires, car je suis l’Éternel, qui les sanctifie. 24 C’est ainsi que parla Moïse à Aaron et à ses fils, et à tous les enfants d’Israël.

Estes versículos te tocaram? Ore agora!

+581 estão orando agora.

Junte-se à corrente de oração.

Veja também