1 Na Rawiri hoki, ratou ko nga rangatira ope, i wehe mo te mahi etahi o nga tama a Ahapa, a Hemana, a Ierutunu, hei poropiti i runga i te hapa, i te hatere, i te himipora. Na, ko te tokomaha o nga kaimahi, me ta ratou mahi koia tenei:2 No nga tama a Ahapa, ko Takuru, ko Hohepa, ko Netania, ko Atarera; ko te kaiwhakamahi mo nga tama a Ahapa, ko Ahapa; rite tahi ki ta te kingi tikanga tana poropiti.3 Ko a Ierutunu: ko nga tama a Ierutunu; ko Keraria, ko Teri, ko Ihaia, ko Hahapia, ko Matitia, tokoono: ko to ratou papa ko Ierutunu to ratou kaiwhakamahi. I poropiti ia i runga i te hapa, i whakawhetai, i whakamoemiti ki a Ihowa.4 Ko a Hemana: ko nga tama a Hemana; ko Pukia, ko Matania, ko Utiere, ko Hepuere, ko Terimoto, ko Hanania, ko Hanani, ko Eriata, ko Kirarati, ko Romamatietere, ko Iohopekaha, ko Maroti, ko Hotiri, ko Mahatioto.5 Ko enei katoa he tama na Hemana matakite a te kingi, mo nga mea a te Atua, hei hapai i te haona. Na homai ana e te Atua ki a Hemana kotahi tekau ma wha nga tama, tokotoru nga tamahine.6 Ko enei katoa he mea whakamahi na to ratou papa ki te waiata i te whare o Ihowa i runga i nga himipora, i te hatere, i te hapa, hei mahi ki te whare o te Atua, hei pera ano me ta te kingi i ki ai ki a Ahapa, ki a Ierutunu, ki a Hemana.7 Na, ko te tokomaha o ratou, o o ratou teina, i whakaakona ki nga waiata a Ihowa, ko te hunga mohio katoa, e rua rau e waru tekau ma waru.8 I maka rota ano ratou mo ta ratou e tiaki ai, te iti, te rahi, te kaiwhakaako raua ko te akonga.9 Na ko te putanga o te rota tuatahi no Ahapa, ki a Hohepa: o te tuarua no Keraria; tekau ma rua ratou ko ona teina, ko ana tama.10 O te tuatoru no Takuru: tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.11 O te tuawha no Itiri; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.12 O te tuarima no Netania; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.13 O te tuaono no Pukia; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.14 O te tuawhitu no Teharera; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.15 O te tuawaru no Ihaia; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.16 O te tuaiwa no Matania; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.17 O te tekau no Himei; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.18 O te tekau ma tahi no Atareere; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.19 O te tekau ma rua no Hahapia; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.20 O te tekau ma toru no Hupaere; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.21 O te tekau ma wha no Matitia; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.22 O te tekau ma rima no Teremoto; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.23 O te tekau ma ono no Hanania; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.24 O te tekau ma whitu no Iohopekaha; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.25 O te tekau ma waru no Hanani; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.26 O te tekau ma iwa no Maroti; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.27 O te rua tekau no Eriata; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.28 O te rua tekau ma tahi no Hotiri; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.29 O te rua tekau ma rua no Kirarati; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.30 O te rua tekau ma toru no Mahatioto; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.31 O te rua tekau ma wha no Romamatietere; tekau ma rua ratou ko ana tama, ko ona teina.
1 Đa-vít và các quan tướng đội binh cũng để riêng ra mấy con cháu của A-sáp, Hê-man và Giê-đu-thun hầu phục dịch, lấy đờn cầm, đờn sắt, và chập chỏa đặng nói tiên tri; số người phục sự theo chức của họ là như sau nầy:2 Về con trai A-sáp, có Xác-cua, Giô-sép, Nê-tha-nia, và A-sa-rê-la, đều là con trai của A-sáp, ở dưới tay A-sáp cai quản, vâng theo ý chỉ của vua mà ca xướng.3 Về con trai của Giê-đu-thun có Ghê-đa-lia, và Si-mê -i, là sáu người đều ở dưới quyền cai quản của cha chúng, là Giê-đu-thun, dùng đờn cầm mà nói tiên tri, cảm tạ và ngợi khen Đức Giê-hô-va.4 Về con trai của Hê-man có Búc-ki-gia, Ma-tha-nia, U-xi-ên, Sê-bu-ên, Giê-ri-mốt, Ha-na-nia, Ha-na-ni, Ê-li -a-tha, Ghi-đanh-thi, Rô-mam-ti-Ê-xe, Giốt-bê-ca-sa, Ma-lô-thi, Hô-thia, và Ma-ha-xi-ốt.5 Những người đó đều là con trai của Hê-man, thổi kèn và ngợi khen Đức Chúa Trời. Hê-man vâng mạng của Đức Chúa Trời mà làm đấng tiên kiến của vua. Đức Chúa Trời ban cho Hê-man được mười bốn con trai và ba con gái.6 Các người ấy đều ở dưới quyền cai quản của cha mình là A-sáp, Giê-đu-thun, và Hê-man, để ca-xướng trong đền Đức Giê-hô-va với chập chỏa, đờn sắt, đờn cầm, và phục sự tại đền của Đức Chúa Trời, theo mạng lịnh của vua.7 Chúng luôn với anh em mình có học tập trong nghề ca hát cho Đức Giê-hô-va, tức là những người thông thạo, số được hai trăm tám mươi tám người.8 Chúng đều bắt thăm về ban thứ mình, người lớn như kẻ nhỏ, người thông thạo như kẻ học tập.9 Cái thăm thứ nhứt nhằm cho Giô-sép về dòng A-sáp; cái thăm thứ nhì nhằm Ghê-đa-lia; người anh em và con trai người, cộng được mười hai người;10 cái thăm thứ ba nhằm Xác-cua, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;11 cái thăm thứ tư nhằm Dít-sê-ri, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;12 cái thăm thứ năm nhằm Nê-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;13 cái thăm thứ sáu nhằm Búc-ki-gia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;14 cái thăm thứ bảy nhằm Giê-sa-rê-la, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;15 cái thăm thứ tám nhằm Ê-sai, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;16 cái thăm thứ chín nhằm Ma-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;17 cái thăm thứ mười nhằm Si-mê -i; các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;18 cái thăm thứ mười một nhằm A-xa-rên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;19 cái thăm thứ mười hai nhằm Ha-sa-bia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;20 cái thăm thứ mười ba nhằm Su-ba-ên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;21 cái thăm thứ mười bốn nhằm Ma-ti-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;22 cái thăm thứ mười lăm nhằm Giê-rê-mốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;23 cái thăm thừ mười sáu nhằm Ha-na-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;24 cái thăm thứ mười bảy nhằm Giốt-bê-ca-sa, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;25 cái thăm thứ mười tám nhằm Ha-na-ni, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;26 cái thăm thứ mười chín nhằm Ma-lô-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;27 cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-li-gia-ta, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;28 cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Hô-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;29 cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ghi-đanh-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;30 cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Ma-ha-xi-ốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;31 cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Rô-man-ti-Ê-xe, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người.