Publicidade

Salmos 3

1 He himene na Rawiri, i tona omanga atu i tana tama i a Apoharama. E Ihowa, ano te tini o oku hoariri, he tokomaha te hunga e whakatika mai ana ki ahau.2 He tokomaha te mea ana ki toku wairua, hore rawa he whakaoranga mona i te Atua. (Hera.3 Ko koe ia, e Ihowa, hei whakangungu rakau moku, hei kororia moku, hei kaiwhakaara i toku matenga.4 I karanga toku reo ki a Ihowa: a whakahoki kupu mai ana ia ki ahau i tona maunga tapu. (Hera.5 I takoto ahau, i moe; i ara ake ano; na Ihowa hoki ahau i whakamau ake.6 E kore ahau e mataku i nga mano tini o te iwi, kua whakatika mai nei ki ahau karopoti noa.7 Whakatika, e Ihowa; whakaorangia ahau, e toku Atua: nau hoki i patu te kauae o oku hoariri katoa; mangungu noa i a koe nga niho o te hunga kino.8 Na Ihowa te whakaoranga: kei runga i tau iwi tau manaaki. (Hera.

1 Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!2 Biết bao kẻ nói về linh hồn tôi rằng: Nơi Đức Chúa Trời chẳng có sự cứu rỗi cho nó.3 Nhưng, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là cái khiên chở che tôi; Ngài là sự vinh hiển tôi, và là Đấng làm cho tôi ngước đầu lên.4 Tôi lấy tiếng tôi mà kêu cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi.5 Tôi nằm xuống mà ngủ; Tôi tỉnh thức, vì Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.6 Tôi sẽ không nao muôn người Vây tôi khắp bốn bên.7 Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chổi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.8 Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!

Veja também

Publicidade
Bíblia Online Bíblia Online

Bíblia Online • Versão: 2026-04-10_01-11-40-blue