Publicidade

Salmos 11

2 Jumalaton jännittää joustaan, nuoli on jo jänteellä. Pimeän turvin hän tähtää syyttömään.4 Herra on pyhässä temppelissään, hänen valtaistuimensa on taivaassa. Hänen silmänsä näkevät kaiken, hänen katseensa tutkii ihmissydämet.5 Herra tutkii vanhurskaat ja jumalattomat. Hän vihaa sitä, joka rakastaa vääryyttä.6 Satakoon jumalattomien päälle tulta ja tulikiveä! Polttava tuuli olkoon malja, joka heidän on juotava!7 Herra on vanhurskas Jumala, hän rakastaa oikeutta, oikeamieliset saavat nähdä hänen kasvonsa.

1 Tôi nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va; Sao các ngươi nói cùng linh hồn ta: Hãy trốn lên núi ngươi như con chim?2 Vì kìa, kẻ ác gương cung, Tra tên mình trên dây, Đặng bắn trong tối tăm kẻ có lòng ngay thẳng.3 Nếu các nền bị phá đổ, Người công bình sẽ làm sao?4 Đức Giê-hô-va ngự trong đền thánh Ngài; Ngôi Ngài ở trên trời; Con mắt Ngài nhìn xem, Mí mắt Ngài dò con loài người.5 Đức Giê-hô-va thử người công bình; Nhưng lòng Ngài ghét người ác và kẻ ưa sự hung bạo.6 Ngài sẽ giáng xối trên kẻ ác những bẫy, lửa và diêm; Một ngọn gió phỏng sẽ là phần của chúng nó.7 Vì Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài yêu sự công bình: Những người ngay thẳng sẽ nhìn xem mặt Ngài.

Veja também

Publicidade
Logo Bíblia

Bíblia Online

Bíblia Online • Versão: 2026-03-06_21-15-35-green