1 Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi. 2 Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi. 3 Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu; 4 và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng! 5 Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết! 6 Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
Chant de délivrance
1 Tu diras en ce jour-là:
Je te loue, ô Éternel!
Car tu as été irrité contre moi,
Ta colère s’est apaisée, et tu m’as consolé.
2 Voici, Dieu est ma délivrance,
Je serai plein de confiance, et je ne craindrai rien;
Car l’Éternel, l’Éternel est ma force et le sujet de mes louanges;
C’est lui qui m’a sauvé.
3 Jn 7:37,38.Vous puiserez de l’eau avec joie
Aux sources du salut,
4 Et vous direz en ce jour-là:
Louez l’Éternel, invoquez son nom,
Publiez ses œuvres parmi les peuples,
Jn 17:1,4,6,26.Rappelez la grandeur de son nom!
5 Célébrez l’Éternel, car il a fait des choses magnifiques:
Qu’elles soient connues par toute la terre!
6 Pousse des cris de joie et d’allégresse, habitant de Sion!
Car il est grand au milieu de toi, le Saint d’Israël.