1 Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,2 thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.3 Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.4 Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,5 tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.6 Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.7 Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.8 Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.9 Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.10 Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.11 Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.12 Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.13 Lễ-vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;14 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;15 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;16 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;17 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.18 Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu -a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.19 Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;20 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;21 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;22 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;23 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu -a.24 Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.25 Lễ-vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;26 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;27 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;28 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;29 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.30 Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.31 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;32 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;33 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;34 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;35 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.36 Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.37 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;38 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;39 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;40 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;41 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.42 Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li -a-sáp, con trai Đê -u-ên.43 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;44 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;45 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;46 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;47 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li -a-sáp, con trai Đê -u-ên.48 Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Ep-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.49 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;50 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;51 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;52 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;53 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.54 Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.55 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;56 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;57 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;58 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;59 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.60 Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.61 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;62 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;63 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;64 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;65 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.66 Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.67 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;68 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;69 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;70 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;71 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.72 Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oc-ran.73 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;74 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;75 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;76 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;77 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oc-ran.78 Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.79 Lễ-vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;80 một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;81 một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;82 một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;83 và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.84 Ay là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;85 mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.86 Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.87 Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.88 Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Ay là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.89 Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
1 Tą dieną, kai pabaigė statyti palapinę ir Mozė patepė ir pašventino ją ir visus jos reikmenis, taip pat aukurą ir visus jo daiktus,2 Izraelio giminių kunigaikščiai aukojo3 Viešpačiui šešis dengtus vežimus ir dvylika jaučių. (Po vežimą nuo dviejų kunigaikščių ir nuo kiekvieno po jautį.) Visa tai jie atgabeno prie palapinės.4 Viešpats sakė Mozei:5 "Imk tas aukas palapinės reikalams ir skirstyk levitams pagal jų pareigas".6 Mozė paskirstė vežimus ir jaučius levitams.7 Du vežimus ir keturis jaučius jis davė Geršono sūnums.8 Keturis vežimus ir aštuonis jaučius davė Merario sūnums. Jų vyresnysis buvo kunigo Aarono sūnus Itamaras.9 Kehato sūnums nedavė vežimų nei jaučių, nes jiems patikėta Švenčiausioji turi būti nešama ant pečių.10 Aukuro patepimo dieną giminių kunigaikščiai aukojo aukuro reikalams.11 Viešpats tarė Mozei: "Kunigaikščiai kiekvienas savo dieną teaukoja aukuro pašventimui skirtas aukas".12 Pirmą dieną aukojo Aminadabo sūnus Naasonas iš Judo giminės.13 Tai buvo sidabrinis dubuo, sveriąs šimtą trisdešimt šekelių, ir sidabrinė taurė, sverianti septyniasdešimt šekelių pagal šventyklos šekelį,abu indai buvo pilni smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;14 be to, auksinis indelis, sveriąs dešimt šekelių, pilnas smilkalų;15 jautis, avinas ir metinis avinėlis deginamajai aukai;16 ožys aukai už nuodėmę;17 du jaučiai, penki avinai, penki ožiai ir penki metiniai avinėliai padėkos aukai. Tai buvo Aminadabo sūnaus Naasono auka.18 Antrą dieną aukojo Cuaro sūnus Netanelis, Isacharo giminės kunigaikštis:19 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;20 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;21 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;22 ožį aukai už nuodėmę;23 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Cuaro sūnaus Netanelio auka.24 Trečią dieną aukojo Zabulono sūnų kunigaikštis, Helono sūnus Eliabas:25 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;26 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;27 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;28 ožį aukai už nuodėmę;29 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius, penkis metinius avinėlius. Tai buvo Helono sūnaus Eliabo auka.30 Ketvirtą dieną aukojo Rubeno sūnų kunigaikštis, Šedeūro sūnus Elicūras:31 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;32 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;33 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;34 ožį aukai už nuodėmę;35 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Šedeūro sūnaus Elicūro auka.36 Penktą dieną aukojo Simeono sūnų kunigaikštis, Cūrišadajo sūnus Šelumielis:37 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;38 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;39 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;40 ožį aukai už nuodėmę;41 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Cūrišadajo sūnaus Šelumielio auka.42 Šeštą dieną aukojo Gado sūnų kunigaikštis, Deuelio sūnus Elja-safas:43 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;44 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;45 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;46 ožį aukai už nuodėmę;47 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Deuelio sūnaus Eljasafo auka.48 Septintą dieną aukojo Efraimo sūnų kunigaikštis, Amihudo sūnus Elišama:49 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;50 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;51 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;52 ožį aukai už nuodėmę;53 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Amihudo sūnaus Elišamos auka.54 Aštuntą dieną aukojo Manaso sūnų kunigaikštis, Pedacūro sūnus Gamelielis:55 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;56 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;57 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;58 ožį aukai už nuodėmę;59 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Pedacūro sūnaus Gamelielio auka.60 Devintą dieną aukojo Benjamino sūnų kunigaikštis, Gideonio sūnus Abidanas:61 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;62 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;63 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;64 ožį aukai už nuodėmę;65 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Gideonio sūnaus Abidano auka.66 Dešimtą dieną aukojo Dano sūnų kunigaikštis, Amišadajo sūnus Ahiezeras:67 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;68 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;69 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;70 ožį aukai už nuodėmę;71 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Amišadajo sūnaus Ahiezero auka.72 Vienuoliktą dieną aukojo Ašero sūnų kunigaikštis, Ochrano sūnus Pagielis:73 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;74 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;75 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;76 ožį aukai už nuodėmę;77 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Ochrano sūnaus Pagielio auka.78 Dvyliktą dieną aukojo Neftalio sūnų kunigaikštis, Enano sūnus Ahyra:79 sidabrinį dubenį, sveriantį šimtą trisdešimt šekelių, sidabrinę taurę, sveriančią septyniasdešimt šekelių,abu pilnus smulkių, aliejumi apšlakstytų miltų duonos aukai;80 auksinį indelį, sveriantį dešimt šekelių, pilną smilkalų;81 jautį, aviną ir metinį avinėlį deginamajai aukai;82 ožį aukai už nuodėmę;83 padėkos aukai du jaučius, penkis avinus, penkis ožius ir penkis metinius avinėlius. Tai buvo Enano sūnaus Ahyros auka.84 Tos buvo Izraelio kunigaikščių aukos aukuro pašventinimo proga: dvylika sidabrinių dubenių, dvylika sidabrinių taurių, dvylika auksinių indelių.85 Kadangi dubuo svėrė šimtą trisdešimt šekelių sidabro ir kiekviena taurė septyniasdešimt šekelių, tai visi sidabriniai indai svėrė du tūkstančius keturis šimtus šekelių pagal šventyklos šekelį.86 Dvylika auksinių indelių, kurie buvo pilni smilkalų, kiekvienas svėrė po dešimt šekelių; viso aukso buvo šimtas dvidešimt šekelių.87 Jaučių deginamajai aukai buvo dvylika, avinų dvylika, metinių avinėlių dvylika kartu su duonos auka; aukai už nuodėmę buvo dvylika ožių.88 Padėkos aukai buvo dvidešimt keturi jaučiai, šešiasdešimt avinų, šešiasdešimt ožių ir šešiasdešimt metinių avinėlių. Tos aukos buvo duotos aukuro pašventinimui po to, kai jis buvo pateptas.89 Kai Mozė įėjo į Susitikimo palapinę kalbėtis su Dievu, jis girdėjo balsą nuo dangčio, kuris buvo ant Sandoros skrynios tarp dviejų cherubų. Iš ten Dievas kalbėjo su juo.