Pular para o conteúdo
Publicidade

Apocalipse 14

ELB71

1 Tôi nhìn xem, thấy Chiên Con đứng trên núi Si-ôn, với Ngài mười bốn vạn bốn ngàn người đều danh Chiên Con danh Cha Chiên Con ghi trên trán mình. 2 Tôi nghe một tiếng từ trên trời xuống, y như tiếng nhiều nước, như tiếng sấm lớn; tiếng tôi nghe đó như tiếng đàn cầm người đánh đàn gảy vậy: 3 chúng hát một bài ca mới trước ngôi, trước bốn con sanh vật các trưởng lão. Không ai học được bài ca đó, họa chăng chỉ mười bốn vạn bốn ngàn người đã được chuộc khỏi đất thôi. 4 Những kẻ ấy chưa bị ô uế với đàn , còn trinh khiết. Chiên Con đi đâu, những kẻ nầy theo đó. Những kẻ đó đã được chuộc từ trong loài người, để làm trái đầu mùa cho Đức Chúa Trời Chiên Con; 5 trong miệng chúng chẳng lời nói dối nào hết, cũng không dấu vết . 6 Điều ấy đoạn, tôi thấy một vị thiên sứ khác bay giữa trời, Tin Lành đời đời, đặng rao truyền cho dân trên đất, cho mọi nước, mọi chi phái, mọi tiếng, mọi dân tộc. 7 Người cất tiếng lớn nói rằng: Hãy kính sợ Đức Chúa Trời, tôn vinh Ngài, giờ phán xét của Ngài đã đến; hãy thờ phượng Đấng dựng nên trời, đất, biển các suối nước. 8 Một vị thiên sứ khác, vị thứ hai, theo sau rằng: Ba-by-lôn lớn kia, đã đổ rồi, đã đổ rồi, cho các dân tộc uống rượu dâm thạnh nộ của . 9 Lại một vị thiên sứ khác, vị thứ ba, theo sau, nói lớn tiếng rằng: Nếu ai thờ phượng con thú cũng tượng , chịu dấu ghi trên trán hay trên tay, 10 thì người ấy cũng vậy, sẽ uống rượu thạnh nộ không pha của Đức Chúa Trời rót trong chén thạnh nộ Ngài; sẽ chịu đau đớn trong lửa diêm trước mặt các thiên sứ thánh trước mặt Chiên Con. 11 Khói của sự đau đớn chúng bay lên đời đời. Những kẻ thờ lạy con thú tượng , cùng những kẻ chịu dấu của tên ghi, thì cả ngày lẫn đêm không lúc nào được yên nghỉ. 12 Đây tỏ ra sự nhịn nhục của các thánh đồ: chúng giữ điều răn của Đức Chúa Trời giữ lòng tin Đức Chúa Jêsus. 13 Tôi nghe tiếng đến từ trên trời rằng: Hãy viết lấy: Từ rày, phước thay cho những người chết người chết trong Chúa! Đức Thánh Linh phán: Phải, những người ấy nghỉ ngơi khỏi sự khó nhọc, việc làm mình theo sau. 14 Tôi nhìn xem, thấy một đám mây trắng; kẻ giống như một con người ngồi trên mây, đầu đội mão triều thiên vàng, tay cầm lưỡi liềm bén. 15 một thiên sứ khác đền thờ đi ra, cất tiếng lớn kêu Đấng ngồi trên mây rằng: Hãy quăng lưỡi liềm xuống gặt đi; giờ gặt hái đã đến, mùa màng dưới đất đã chín rồi. 16 Đấng ngồi trên mây bèn quăng lưỡi liềm mình xuống đất, dưới đất đều bị gặt. 17 Một vị thiên sứ khác đền thờ trên trời đi ra, cũng cầm một cái lưỡi liềm bén. 18 Rồi một vị thiên sứ khác nữa quyền cai trị lửa, từ bàn thờ đi ra, lấy tiếng lớn kêu vị thiên sứ cầm lưỡi liềm bén rằng: Hãy quăng lưỡi liềm bén của ngươi xuống hái những chùm nho dưới đất đi, nho đã chín rồi. 19 Thiên sứ quăng lưỡi liềm xuống đất, cắt vườn nho đất ném nho vào thùng lớn thạnh nộ của Đức Chúa Trời. 20 Thùng ấy phải giày đạp tại ngoài thành; rồi huyết thùng chảy ra, huyết đó lên đến chỗ khớp ngựa, dài một quãng một ngàn sáu trăm dặm.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Und ich sah: und siehe, das Lamm stand auf dem Berge Zion und mit ihm 144000, welche seinen Namen und den Namen seines Vaters an ihren Stirnen geschrieben trugen. Eig. hatten2 Und ich hörte eine Stimme aus dem Himmel wie das Rauschen vieler Wasser und wie das Rollen eines lauten Donners; und die Stimme, welche ich hörte, war wie von Harfensängern, die auf ihren Harfen spielen. 3 Und sie singen ein neues Lied vor dem Throne und vor den vier lebendigen Wesen und den Ältesten; und niemand konnte das Lied lernen, als nur die 144000, die von der Erde erkauft waren. 4 Diese sind es, die sich mit Weibern nicht befleckt haben, denn sie sind Jungfrauen; diese sind es, die dem Lamme folgen, wohin irgend es geht. Diese sind aus den Menschen erkauft worden als Erstlinge Gott und dem Lamme. 5 Und in ihrem Munde wurde kein Falsch gefunden; denn sie sind tadellos.

6 Und ich sah einen anderen Engel inmitten des Himmels fliegen, der das ewige O. ein ewiges Evangelium hatte, um es denen zu verkündigen, Eig. zu evangelisieren die auf der Erde ansässig sind, und jeder Nation und Stamm und Sprache und Volk, 7 indem er mit lauter Stimme sprach: Fürchtet Gott und gebet ihm Ehre, denn die Stunde seines Gerichts ist gekommen; und betet den an, der den Himmel und die Erde gemacht hat und das Meer und die Wasserquellen. 8 Und ein anderer, zweiter Engel folgte und sprach: Gefallen, gefallen ist Babylon, die große, die mit dem Weine der Wut ihrer Hurerei alle Nationen getränkt hat. 9 Und ein anderer, dritter Engel folgte ihnen und sprach mit lauter Stimme: Wenn jemand das Tier und sein Bild anbetet und ein Malzeichen annimmt an seine Stirn oder an seine Hand, 10 so wird auch er trinken von dem Weine des Grimmes Gottes, der unvermischt in dem Kelche seines Zornes bereitet ist; und er wird mit Feuer und Schwefel gequält werden vor den heiligen Engeln und vor dem Lamme. 11 Und der Rauch ihrer Qual steigt auf in die Zeitalter der Zeitalter; und sie haben keine Ruhe Tag und Nacht, die das Tier und sein Bild anbeten, und wenn jemand das Malzeichen seines Namens annimmt. 12 Hier ist das Ausharren der Heiligen, welche die Gebote Gottes halten O. bewahren und den Glauben Jesu.

13 Und ich hörte eine Stimme aus dem Himmel sagen: Schreibe: Glückselig die Toten, die im Herrn sterben, von nun an! Ja, spricht der Geist, auf daß sie ruhen von ihren Arbeiten, O. Mühen denn ihre Werke folgen ihnen nach. Eig. mit ihnen14 Und ich sah: und siehe, eine weiße Wolke, und auf der Wolke saß einer gleich dem Sohne des Menschen, O. gleich einem Menschensohne welcher auf seinem Haupte eine goldene Krone und in seiner Hand eine scharfe Sichel hatte. 15 Und ein anderer Engel kam aus dem Tempel hervor und rief dem, der auf der Wolke saß, mit lauter Stimme zu: Schicke deine Sichel und ernte; denn die Stunde des Erntens ist gekommen, denn die Ernte der Erde ist überreif Eig. dürre geworden. 16 Und der auf der Wolke saß, legte seine Sichel an And. üb.: warf seine Sichel auf; so auch v 19 die Erde, und die Erde wurde geerntet. 17 Und ein anderer Engel kam aus dem Tempel hervor, der in dem Himmel ist, und auch er hatte eine scharfe Sichel. 18 Und ein anderer Engel, der Gewalt über das Feuer hatte, kam aus dem Altar hervor, und er rief dem, der die scharfe Sichel hatte, mit lautem Schrei zu und sprach: Schicke deine scharfe Sichel und lies die Trauben des Weinstocks der Erde, denn seine O. ihre Beeren sind reif geworden. 19 Und der Engel legte seine Sichel an die Erde und las die Trauben des Weinstocks W. las den Weinstock der Erde und warf sie in die große Kelter des Grimmes Gottes. 20 Und die Kelter wurde außerhalb der Stadt getreten, und Blut ging aus der Kelter hervor bis an die Gebisse der Pferde, 1600 Stadien weit.

Veja também