Pular para o conteúdo
Publicidade

Atos 28

ELB71

1 Đã được cứu như vậy rồi, chúng ta mới biết lao đó tên Man-tơ. 2 Thổ nhân đãi chúng ta một cách nhân từ hiếm , tiếp rước chúng ta thay thảy gần kề đống lửa lớn đã đốt, đang mưa trời lạnh lẽo. 3 Phao-lô lượm được một củi khô, quăng vào trong lửa, xảy con rắn lục từ trong củi bị nóng ra, quấn trên tay người. 4 Thổ nhân thấy con vật đeo thòng lòng trên tay người, bèn nói với nhau rằng: Thật người nầy tay giết người; nên dầu được cứu khỏi biển rồi, nhưng lẽ công bình chẳng khứng cho sống! 5 Nhưng Phao-lô rảy rắn lục vào lửa, chẳng thấy hề chi hết. 6 Họ ngờ người sẽ bị sưng lên, hoặc ngã xuống chết tức thì; nhưng đã đợi lâu rồi, chẳng thấy hại chi cho người, bèn đổi ý nói rằng thật một thần. 7 Trong chỗ đó, mấy đám ruộng thuộc về người trưởng của đảo ấy, tên Búp-li-u; người nầy đãi đằng chúng ta cách mến khách lắm trong ba ngày. 8 Vả, cha của Búp-li-u nầy đang nằm trên giường đau bịnh nóng lạnh bịnh lỵ. Phao-lô đi thăm người, cầu nguyện xong, đặt tay lên chữa lành cho. 9 Nhân đó, ai nấy trong đảo bịnh, đều đến cùng Phao-lô, được chữa lành cả. 10 Họ cũng tôn trọng chúng ta lắm, lúc chúng ta đi, thì sửa soạn mọi đồ cần dùng cho chúng ta. 11 Sau đó ba tháng, chúng ta xuống tàu A-léc-xan-tri đi, tàu đã qua mùa đông tại đảo đó, hiệu Đi-ốt-cua. 12 Tới thành Sy-ra-cu-sơ rồi, chúng ta lại đây ba ngày. 13 Từ nơi đó, chạy theo biển Si-si-lơ, tới thành Rê-ghi-um. Đến ngày mai, gió nam nổi lên, nên sau hai ngày nữa chúng ta tới thành Bu-xô-lơ. 14 đó gặp anh em mời chúng ta lại bảy với ngày; rồi thì đi đến thành Rô-ma. 15 Anh em trong thành nầy nghe nói về chúng ta, bèn ra đến Phô-rum Aùp-bi-u chỗ Ba Quán đón rước chúng ta. Phao-lô thấy anh em, thì cảm tạ Đức Chúa Trời vững chí. 16 Khi chúng ta đã đến thành Rô-ma, Phao-lô được phép riêng với một người lính canh giữ. 17 Sau ba ngày, người mời các trưởng lão trong dân Giu-đa nhóm lại; đến rồi, người nói rằng: Hỡi anh em ta, dẫu tôi chẳng từng làm điều nghịch cùng dân chúng hoặc cùng thói tục tổ phụ chúng ta, tôi còn bị bắt tại thành Giê-ru-sa-lem nộp trong tay người Rô-ma. 18 Những người nầy đã xét việc tôi rồi, thì muốn tha ra, tôi chẳng hề làm điều đáng chết. 19 Song người Giu-đa chống cự điều đó, nên buộc tôi kêu nài đến Sê-sa, nhưng chẳng phải ý kiện bổn quốc ta đâu. 20 Aáy cớ đó tôi đã xin gặp anh em nói chuyện với, bởi sự trông cậy của dân Y-sơ-ra-ên nên tôi mang lấy xiềng nầy. 21 Các người ấy trả lời rằng: Chúng tôi chẳng tiếp thơ từ xứ Giu-đê nói về việc anh, chẳng ai trong anh em đã đến mách cho chúng tôi hay nói xấu về anh nữa. 22 Dầu vậy, chúng tôi muốn biết anh nghĩ làm sao; về phần đạo nầy, chúng tôi biết người ta hay chống nghịch khắp mọi nơi. 23 Họ đã hẹn ngày với người, bèn đến thăm tại nơi nhà trọ rất đông; từ buổi sáng đến chiều, người cứ làm chứng giảng giải với họ về nước Đức Chúa Trời, lấy luật pháp Môi-se các đấng tiên tri gắng sức khuyên bảo họ về Đức Chúa Jêsus. 24 người chịu tin lời người nói, kẻ chẳng tin. 25 Bởi chưng họ không đồng ý với nhau ra về, nên Phao-lô chỉ nói thêm một lời nầy: Đức Thánh Linh đã phán phải lắm, khi Ngài dùng đấng tiên tri Ê-sai phán cùng tổ phụ các ngươi rằng: 26 Hãy đến nơi dân nầy nói rằng: Các ngươi lấy lỗ tai nghe chẳng hiểu chi; Lấy mắt xem không thấy . 27 lòng dân nầy đã nặng nề; Họ bịt lỗ tai, Nhắm mắt lại, E rằng mắt mình tự thấy, Tai mình tự nghe, Lòng mình tự hiểu, họ trở lại ta chữa cho lành được chăng. 28 Vậy, hãy biết sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời nầy đã sai đến cho người ngoại; những người đó sẽ nghe theo vậy. 29 Khi người nói xong, thì các người Giu-đa đi ra, cãi lẫy cùng nhau dữ lắm. 30 Phao-lô trọn hai năm tại một nhà trọ đã thuê. Người tiếp rước mọi người đến thăm mình, 31 giảng về nước Đức Chúa Trời, dạy dỗ về Đức Chúa Jêsus Christ cách tự do trọn vẹn, chẳng ai ngăn cấm người hết.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Und als wir gerettet waren, da erfuhren wir, daß die Insel Melite O. Malta heiße. 2 Die Eingeborenen Eig. Barbaren. So wurden von den Griechen und Römern alle Völker genannt, welche nicht griechischer oder römischer Abstammung waren und eine fremde Sprache redeten aber erzeigten uns eine nicht gewöhnliche Freundlichkeit, denn sie zündeten ein Feuer an und nahmen uns alle zu sich wegen des eingetretenen Regens und wegen der Kälte. 3 Als aber Paulus eine gewisse Menge Reiser zusammenraffte und auf das Feuer legte, kam infolge der Hitze eine Natter heraus und hängte sich an seine Hand. 4 Als aber die Eingeborenen Eig. Barbaren. So wurden von den Griechen und Römern alle Völker genannt, welche nicht griechischer oder römischer Abstammung waren und eine fremde Sprache redeten das Tier an seiner Hand hängen sahen, sagten sie zueinander: Jedenfalls ist dieser Mensch ein Mörder, welchen Dike, die Göttin der Vergeltung obschon er aus dem Meere gerettet ist, nicht leben läßt. 5 Er nun schüttelte das Tier in das Feuer ab und erlitt nichts Schlimmes. 6 Sie aber erwarteten, daß er aufschwellen oder plötzlich tot hinfallen würde. Als sie aber lange warteten und sahen, daß ihm nichts Ungewöhnliches geschah, änderten sie ihre Meinung und sagten, er sei ein Gott. 7 In der Umgebung jenes Ortes aber besaß der Erste Titel des Landpflegers der Insel, mit Namen Publius, Ländereien; der nahm uns auf und beherbergte uns drei Tage freundlich. 8 Es geschah aber, daß der Vater des Publius, von Fieber und Ruhr befallen, daniederlag. Zu dem ging Paulus hinein, und als er gebetet hatte, legte er ihm die Hände auf und heilte ihn. 9 Als dies aber geschehen war, kamen auch die übrigen auf der Insel, welche Krankheiten hatten, herzu und wurden geheilt; 10 diese ehrten uns auch mit vielen Ehren, O. Ehrengeschenken und als wir abfuhren, luden sie uns auf, was uns nötig war.

11 Nach drei Monaten aber fuhren wir ab in einem alexandrinischen Schiffe, das auf der Insel überwintert hatte, mit dem Zeichen der Dioskuren. 12 Und als wir in Syrakus gelandet waren, blieben wir drei Tage. 13 Von dort fuhren wir herum und kamen nach Rhegium; und da nach einem Tage sich ein Südwind erhob, kamen wir den zweiten Tag nach Puteoli, 14 wo wir Brüder fanden und gebeten wurden, sieben Tage bei ihnen zu bleiben; und so kamen wir nach Rom. 15 Und von dort kamen die Brüder, als sie von uns gehört hatten, uns bis Appii-Forum und Tres-Tabernä entgegen; und als Paulus sie sah, dankte er Gott und faßte Mut. 16 Als wir aber nach Rom kamen, überlieferte der Hauptmann die Gefangenen dem Oberbefehlshaber; d. h. dem Befehlshaber der kaiserlichen Leibgarde aber dem Paulus wurde erlaubt, mit dem Kriegsknechte, der ihn bewachte, für sich zu bleiben.

17 Es geschah aber nach drei Tagen, daß er die, welche die Ersten der Juden waren, zusammenberief. Als sie aber zusammengekommen waren, sprach er zu ihnen: Brüder! ich, der ich nichts wider das Volk oder die väterlichen Gebräuche getan habe, bin gefangen aus Jerusalem in die Hände der Römer überliefert worden, 18 welche, nachdem sie mich verhört hatten, mich loslassen wollten, weil keine Ursache des Todes an mir war. 19 Als aber die Juden widersprachen, war ich gezwungen, mich auf den Kaiser zu berufen, nicht als hätte ich wider meine Nation etwas zu klagen. 20 Um dieser Ursache willen nun habe ich euch herbeigerufen, euch zu sehen und zu euch zu reden; denn wegen der Hoffnung Israels bin ich mit dieser Kette umgeben. 21 Sie aber sprachen zu ihm: Wir haben über dich weder Briefe von Judäa empfangen, noch ist jemand von den Brüdern hergekommen und hat uns über dich etwas Böses berichtet oder gesagt. 22 Aber wir begehren O. halten es für recht von dir zu hören, welche Gesinnung du hast; denn von dieser Sekte ist uns bekannt, daß ihr allenthalben widersprochen wird.

23 Als sie ihm aber einen Tag bestimmt hatten, kamen mehrere zu ihm in die Herberge, welchen er die Wahrheit auslegte, indem er das Reich Gottes bezeugte und sie zu überzeugen suchte von Jesu, sowohl aus dem Gesetz Mosesals auch den Propheten, von frühmorgens bis zum Abend. 24 Und etliche wurden überzeugt von dem, O. gaben Gehör, glaubten dem was gesagt wurde, andere aber glaubten nicht. 25 Als sie aber unter sich uneins waren, gingen sie weg, als Paulus ein Wort sprach: Trefflich hat der Heilige Geist durch Jesaias, den Propheten, zu unseren Vätern geredet 26 und gesagt: "Gehe hin zu diesem Volke und sprich: Hörend werdet ihr hören und nicht verstehen, und sehend werdet ihr sehen und nicht wahrnehmen. 27 Denn das Herz dieses Volkes ist dick geworden, und mit den Ohren haben sie schwer gehört, und ihre Augen haben sie geschlossen, damit sie nicht etwa mit den Augen sehen und mit den Ohren hören und mit dem Herzen verstehen und sich bekehren und ich sie heile." Jes. 6,9. 10.28 So sei euch nun kund, daß dieses Heil Gottes den Nationen gesandt ist; sie werden auch hören. 29 Und als er dies gesagt hatte, gingen die Juden weg und hatten viel Wortwechsel unter sich.

30 Er aber blieb zwei ganze Jahre in seinem eigenen gemieteten Hause und nahm alle auf, die zu ihm kamen, 31 indem er das Reich Gottes predigte und die Dinge, welche den Herrn Jesus Christus betreffen, mit aller Freimütigkeit ungehindert lehrte.

Veja também