Pular para o conteúdo
Publicidade

Joel 1

ELB71

1 Nầy lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-ên, con trai của Phê-thu-ên: 2 Hỡi kẻ già cả, hãy nghe điều nầy! Các ngươi hết thảy dân trong đất hãy lắng tai! sự như vậy đã xảy đến trong ngày các ngươi, hay trong ngày tổ phụ các ngươi sao? 3 Hãy kể chuyện nầy lại cho con cái các ngươi; con cái các ngươi kể cho con cái chúng , con cái chúng kể cho dòng dõi nối theo. 4 Cái sâu keo còn để lại cào cào ăn; cái cào cào còn để lại, sâu lột vỏ ăn; cái sâu lột vỏ còn để lại, châu chấu ăn. 5 Hỡi kẻ say sưa, hãy thức dậy khóc lóc! Hỡi các ngươi hết thảy kẻ hay uống rượu, hãy than vãn cớ rượu ngọt đã bị chất khỏi miệng các ngươi! 6 một dân mạnh số, đã lên nghịch cùng đất ta; răng răng của tử, răng hàm của tử cái. 7 đã hủy phá cây nho ta lột vỏ cây vả ta. đã lột tiệt cây ấy bỏ đi; nhánh đã trở nên trắng. 8 Ngươi khá than khóc như một người nữ đồng trinh mặc bao gai đặng khóc chồng mình thuở còn trẻ tuổi! 9 Của lễ chay lễ quán đã cất khỏi nhà Đức Giê-hô-va; các thầy tế lễ hầu việc Đức Giê-hô-va đang trong sự tang chế. 10 Đồng ruộng bị phá hoang, đất đang sầu thảm; lúa bị hủy hại, dầu mới đã cạn, dầu đã hao tổn. 11 Hỡi kẻ cày ruộng, hãy hổ thẹn; hỡi kẻ làm vườn nho hãy than khóc, cớ lúa mạch nha, mùa ngoài đồng đã mất. 12 Cây nho khô héo, cây vả hao mòn; cây lựu cũng như cây chà , cây tần, mọi cây cối ngoài đồng đều khô héo; sự vui vẻ đã khô héo đi khỏi con trai loài người! 13 Hỡi các thầy tế lễ, hãy nịt lưng than khóc. Hỡi các ngươi kẻ làm việc bàn thờ, hãy thở than. Hỡi kẻ chức dịch của Đức Chúa Trời ta, hãy đến mặc áo bao gai nằm cả đêm! của lễ chay lễ quán không được vào trong nhà Đức Chúa Trời các ngươi! 14 Khá định sự kiêng ăn, gọi một hội đồng trọng thể, nhóm các trưởng lão hết thảy dân trong đất lại nơi nhà Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; hãy kêu cùng Đức Giê-hô-va! 15 Oâi ngày ấy! ngày Đức Giê-hô-va đã gần! đến như một tai vạ thả ra bởi Đấng Toàn năng. 16 Lương thực chẳng phải đã dứt khỏi trước mặt chúng ta, sự vui mừng hớn hở chẳng phải đã dứt khỏi nhà Đức Chúa Trời chúng ta hay sao? 17 Hột giống đã teo đi dưới những cục đất ; kho đụn đã hủy phá, huân lẫm đổ nát, lúa khô héo. 18 Kìa, súc vật rên siếc! Kìa, bầy bối rối! Aáy tại chúng không đồng cỏ nữa! Những bầy chiên cũng khốn khổ. 19 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu Ngài; lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng, ngọn lửa đã thiêu hết thảy cây cối ngoài đồng! 20 Thật, những thú đồng cũng thở giốc cho Ngài, các dòng nước đã khô, lửa đã nuốt những đám cỏ nơi đồng vắng.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Das Wort Jehovas, welches zu Joel, dem Sohne Pethuels, geschah. 2 Höret dieses, ihr Alten, und nehmet es zu Ohren, alle ihr Bewohner des Landes! Ist solches in euren Tagen geschehen oder in den Tagen eurer Väter? 3 Erzählet davon euren Kindern, und eure Kinder ihren Kindern, und ihre Kinder dem folgenden Geschlecht: 4 Was der Nager Verschiedene Arten oder Benennungen der Heuschrecke übriggelassen hatte, fraß die Heuschrecke; Eig. der Mehrling, die gewöhnliche hebr. Benennung der Heuschrecke und was die Heuschrecke übriggelassen, fraß der Abfresser Verschiedene Arten oder Benennungen der Heuschrecke; und was der Abfresser übriggelassen, fraß der Vertilger Verschiedene Arten oder Benennungen der Heuschrecke.5 Wachet auf, ihr Trunkenen, und weinet! und heulet, alle ihr Weinsäufer, über den Most, weil er weggenommen ist von eurem Munde! 6 Denn eine Nation ist über mein Land heraufgezogen, mächtig und ohne Zahl; ihre Zähne sind Löwenzähne, und sie hat das Gebiß einer Löwin. 7 Sie hat meinen Weinstock zu einer Wüste gemacht und meinen Feigenbaum zerknickt; sie hat ihn gänzlich abgeschält und hingeworfen, seine Ranken sind weiß geworden.

8 Wehklage wie eine Jungfrau, die mit Sacktuch umgürtet ist wegen des Gatten ihrer Jugend! 9 Speisopfer und Trankopfer sind weggenommen vom Hause Jehovas; es trauern die Priester, die Diener Jehovas. - 10 Das Feld ist verwüstet, es trauert der Erdboden; denn das Korn ist verwüstet, der Most ist vertrocknet, verwelkt das Öl. 11 Seid beschämt, ihr Ackerleute, heulet, ihr Winzer, über den Weizen und über die Gerste! Denn die Ernte des Feldes ist zu Grunde gegangen; 12 der Weinstock ist verdorrt und der Feigenbaum verwelkt; Granate, auch Palme und Apfelbaum, alle Bäume des Feldes sind verdorrt; ja, O. denn verdorrt ist die Freude von den Menschenkindern. - 13 Umgürtet euch und wehklaget, ihr Priester; heulet, ihr Diener des Altars! kommet, übernachtet in Sacktuch, ihr Diener meines Gottes! denn Speisopfer und Trankopfer sind dem Hause eures Gottes entzogen.

14 Heiliget ein Fasten, rufet eine Festversammlung aus; versammelt die Ältesten, alle Bewohner des Landes, zum Hause Jehovas, eures Gottes, und schreiet zu Jehova! 15 Ach über den Tag! denn nahe ist der Tag Jehovas, und er kommt wie eine Verwüstung vom Allmächtigen. 16 Ist nicht die Speise vor unseren Augen weggenommen, Freude und Frohlocken von dem Hause unseres Gottes? 17 Vermodert sind die Samenkörner unter ihren Schollen; verödet sind die Vorratshäuser, zerfallen die Scheunen, denn das Korn ist verdorrt. 18 Wie stöhnt das Vieh! die Rinderherden sind bestürzt, weil sie keine Weide haben; auch die Kleinviehherden büßen. 19 Zu dir, Jehova, rufe ich; denn ein Feuer hat die Auen der Steppe verzehrt, und eine Flamme alle Bäume des Feldes versengt. 20 Auch die Tiere des Feldes schreien lechzend zu dir; denn vertrocknet sind die Wasserbäche, und ein Feuer hat die Auen der Steppe verzehrt.

Veja também

Joel
Ver todos os capítulos de Joel