Pular para o conteúdo
Publicidade

Romanos 4

ELB71

1 Vậy, chúng ta sẽ nói Aùp-ra-ham, tổ phụ chúng ta, theo xác thịt đã được ích ? 2 Thật thế, nếu Aùp-ra-ham đã được xưng công bình bởi việc làm, thì cớ khoe mình; nhưng trước mặt Đức Chúa Trời không như vậy. 3 Kinh Thánh dạy chi? Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, điều đó kể công bình cho người. 4 Vả, đối với kẻ nào làm việc, thì tiền công không kể ơn, nhưng kể như nợ, 5 còn kẻ chẳng làm việc chi hết, nhưng tin Đấng xưng người tội công bình, thì đức tin của kẻ ấy kể công bình cho mình. 6 Aáy vậy, vua Đa-vít cũng tỏ ra cái phước của người Đức Chúa Trời kể cho công bình chẳng bởi việc làm, rằng: 7 Phước thay cho kẻ, lỗi mình được tha thứ, Tội mình được che đậy! 8 Phước thay cho người Chúa chẳng kể tội lỗi cho! 9 Vậy, lời luận về phước đó chỉ chuyên về kẻ chịu cắt thôi sao? Cũng cho kẻ không chịu cắt nữa. Vả, chúng ta nói rằng đức tin của Aùp-ra-ham được kể công bình cho người. 10 Nhưng được kể thế nào? Khi người đã chịu cắt rồi, hay khi người chưa chịu cắt ? Aáy không phải sau khi người chịu cắt , bèn trước. 11 Vậy, người đã nhận lấy dấu cắt , như dấu ấn của sự công bình người đã được bởi đức tin, khi chưa chịu cắt ; hầu cho làm cha hết thảy những kẻ tin không chịu cắt , đặng họ được kể công bình, 12 cũng làm cha những kẻ chịu cắt , tức cha những kẻ không những chịu cắt thôi, lại cũng noi theo dấu đức tin Aùp-ra-ham, tổ phụ chúng ta, đã trước khi chưa chịu cắt vậy... 13 Vả, ấy chẳng phải bởi luật pháp lời hứa cho Aùp-ra-ham hoặc dòng dõi người lấy thế gian làm gia nghiệp, bèn bởi sự công bình của đức tin. 14 , nếu bởi luật pháp được hưởng gia nghiệp, thì đức tin ra ích, lời hứa cũng bỏ rồi, 15 luật pháp sanh ra sự giận; song đâu không luật pháp, thì đó cũng không sự phạm luật pháp. 16 Vậy nên, bởi đức tin người ta trở nên kẻ ăn gia tài, hầu cho sự ấy được bởi ân điển, cho lời hứa được chắc chắn cho cả dòng dõi Aùp-ra-ham, chẳng những cho dòng dõi dưới quyền luật pháp, cũng cho dòng dõi đức tin của Aùp-ra-ham, tổ phụ hết thảy chúng ta, 17 y như lời chép rằng: Ta đã lập ngươi làm cha nhiều dân tộc, thật người cha chúng ta trước mặt Đức Chúa Trời, tức Đấng người đã tin, Đấng ban sự sống cho kẻ chết, gọi những sự không như rồi. 18 Người cậy trông khi chẳng còn lẽ trông cậy, cứ tin, trở nên cha của nhiều dân tộc, theo lời đã phán cho người rằng: Dòng dõi ngươi sẽ như thể ấy. 19 Người thấy thân thể mình hao mòn, đã gần đầy trăm tuổi, thấy Sa-ra không thể sanh đẻ được nữa, song đức tin chẳng kém. 20 Người chẳng lưỡng lự hoặc hồ nghi về lời hứa Đức Chúa Trời, nhưng càng mạnh mẽ trong đức tin, ngợi khen Đức Chúa Trời, 21 tin chắc rằng điều chi Đức Chúa Trời đã hứa, Ngài cũng quyền làm trọn được. 22 Cho nên đức tin của người được kể cho công bình. 23 Vả, ấy chẳng phải chỉ một mình người chép rằng đức tin người đã được kể cho công bình, 24 nhưng cũng chúng ta nữa, đức tin sẽ được kể công bình cho chúng ta, kẻ tin Đấng đã làm cho Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta, sống lại từ trong kẻ chết, 25 Ngài đã bị nộp tội lỗi chúng ta, sống lại sự xưng công bình của chúng ta.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Was wollen wir denn sagen, daß Abraham, unser Vater, nach dem Fleische gefunden habe? 2 Denn wenn Abraham aus Werken O. auf dem Grundsatz der Werke gerechtfertigt worden ist, so hat er etwas zum Rühmen, aber nicht vor Gott. 3 Denn was sagt die Schrift? "Abraham aber glaubte Gott, und es wurde ihm zur Gerechtigkeit gerechnet." 1. Mose 15,64 Dem aber, der wirkt, wird der Lohn nicht nach Gnade zugerechnet, sondern nach Schuldigkeit. 5 Dem aber, der nicht wirkt, sondern an den glaubt, der den Gottlosen rechtfertigt, wird sein Glaube zur Gerechtigkeit gerechnet. 6 Gleichwie auch David die Glückseligkeit O. Seligpreisung; so auch v 9 des Menschen ausspricht, welchem Gott Gerechtigkeit ohne Werke zurechnet: 7 "Glückselig die, deren Gesetzlosigkeiten vergeben und deren Sünden bedeckt sind! 8 Glückselig der Mann, dem der Herr Sünde nicht O. keineswegs, gewißlich nicht zurechnet! Ps. 32,1. 2.

9 Diese Glückseligkeit nun, ruht sie auf der Beschneidung, oder auch auf der Vorhaut? denn wir sagen, daß der Glaube dem Abraham zur Gerechtigkeit gerechnet worden ist. 10 Wie wurde er ihm denn zugerechnet? als er in der Beschneidung oder in der Vorhaut war? Nicht in der Beschneidung, sondern in der Vorhaut. 11 Und er empfing das Zeichen der Beschneidung als Siegel der Gerechtigkeit des Glaubens, den er in der Vorhaut hatte, damit er Vater aller wäre, die in der Vorhaut glauben, damit auch ihnen die Gerechtigkeit zugerechnet würde; 12 und Vater der Beschneidung, nicht allein derer, die aus der Beschneidung sind, sondern auch derer, die in den Fußstapfen des Glaubens wandeln, den unser Vater Abraham in der Vorhaut hatte. 13 Denn nicht durch Gesetz ward dem Abraham oder seinem Samen die Verheißung, daß er der Welt Erbe sein sollte, sondern durch Glaubensgerechtigkeit. 14 Denn wenn die vom Gesetz Erben sind, so ist der Glaube zunichte gemacht und die Verheißung aufgehoben. 15 Denn das Gesetz bewirkt Zorn; aber wo kein Gesetz ist, da ist auch keine Übertretung. 16 Darum ist es aus Glauben, O. auf dem Grundsatz des Glaubens auf daß es nach Gnade sei, damit die Verheißung dem ganzen Samen fest sei, nicht allein dem vom Gesetz, sondern auch dem vom Glauben Abrahams, welcher unser aller Vater ist,

17 (wie geschrieben steht: "Ich habe dich zum Vater vieler Nationen gesetzt"), 1. Mose 17,5 vor dem Gott, welchem er glaubte, der die Toten lebendig macht und das Nichtseiende ruft, wie wenn es da wäre; 18 der wider Hoffnung auf Hoffnung geglaubt hat, auf daß er ein Vater vieler Nationen würde, nach dem, was gesagt ist: "Also soll dein Same sein". 1. Mose 15,519 Und nicht schwach im Glauben, sah er nicht seinen eigenen, schon erstorbenen Leib an, da er fast hundert Jahre alt war, und das Absterben des Mutterleibes der Sarah, 20 und zweifelte nicht an der Verheißung Gottes durch Unglauben, sondern wurde gestärkt im Glauben, Gott die Ehre gebend, 21 und war der vollen Gewißheit, daß er, was er verheißen habe, auch zu tun vermöge. 22 Darum ist es ihm auch zur Gerechtigkeit gerechnet worden.

23 Es ist aber nicht allein seinetwegen geschrieben, daß es ihm zugerechnet worden, 24 sondern auch unsertwegen, denen es zugerechnet werden soll, die wir an den glauben, der Jesum, unseren Herrn, aus den Toten auferweckt hat, 25 welcher unserer Übertretungen wegen dahingegeben und unserer Rechtfertigung wegen auferweckt worden ist.

Veja também