Pular para o conteúdo
Publicidade

Zacarias 11

ELB71

1 Hỡi Li-ban, khá mở các cửa ngươi, cho lửa thiêu nuốt những cây hương ngươi! 2 Hỡi cây thông, hãy kêu la! cây hương đã ngã, những cây tốt đẹp đã bị hủy phá. Hỡi cây dẽ Ba-san, khá kêu la, rừng rậm đã bị chặt. 3 tiếng than khóc của những kẻ chăn chiên! sự vinh hiển của chúng đã bị hủy phá; tiếng gầm thét của những tử con! sự kiêu ngạo của Giô-đanh đã bị tồi tàn. 4 Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta phán như vầy: Hãy cho những con chiên sắp giết ăn cỏ; 5 những kẻ mua giết đi, chẳng lấy làm phạm tội; còn kẻ bán thì nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng ngợi khen, ta giàu ; trong những kẻ chăn chẳng một người nào tiếc chúng . 6 Đức Giê-hô-va phán: ta chẳng tiếc dân đất nầy nữa; nhưng, nầy, ta sẽ phó ai nấy vào trong tay kẻ lân cận mình, trong tay vua mình; chúng sẽ đánh đất, ta sẽ không giải cứu khỏi tay chúng đâu. 7 Vậy ta cho những chiên sắp giết ăn cỏ, những chiên rất khốn nạn trong bầy. Đoạn, ta lấy hai cây gậy: một cây gọi Tốt đẹp, một cây gọi Dây buộc; ta cho bầy chiên ăn. 8 Chỉ trong một tháng ta diệt mất ba kẻ chăn, linh hồn ta đã nhàm chúng , linh hồn chúng cũng chán ta. 9 Ta bèn nói rằng: Ta sẽ không chăn bay. Con nào chết, chết đi; con nào mất, mất đi; còn những con nào sót lại thì con nầy ăn thịt con kia. 10 Đoạn, ta lấy gậy ta gọi Tốt đẹp chặt ra từng khúc, đặng dứt lời giao ước ta đã kết với hết thảy các dân. 11 bị dứt trong ngày đó; vậy thì những con chiên rất khốn nạn trong bầy, chiên nghe theo ta, biết rằng ấy lời của Đức Giê-hô-va. 12 Ta nói cùng chúng rằng: Nếu các ngươi lấy làm tốt, thì hãy cho tiền công ta; bằng không thì đừng cho. Chúng bèn cân tiền công cho ta, ba chục miếng bạc. 13 Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy lấy giá tốt chúng định cho ta đó, đem quăng cho thợ gốm! Ta bèn lấy ba chục miếng bạc quăng cho thợ gốm tại trong nhà Đức Giê-hô-va. 14 Rồi ta chặt gậy thứ hai của ta, gọi Dây buộc, đặng dứt tình anh em giữa Giu-đa Y-sơ-ra-ên. 15 Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy lấy khí vật của kẻ chăn dại dột cho ngươi. 16 nầy, ta sẽ dấy lên một kẻ chăn trong đất nầy, kẻ ấy sẽ chẳng thăm viếng chiên bị mất, chẳng tìm kiếm chiên tản lạc, không chữa con nào bị thương, không nuôi con nào mập mạnh; song ăn thịt con rất mập, móng chúng . 17 Khốn thay cho kẻ chăn ích bỏ bầy mình! Gươm sẽ trên cánh tay , trên con mắt hữu ; cánh tay sẽ khô cả, con mắt hữu sẽ cả.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Tue auf, Libanon, deine Tore, und Feuer verzehre deine Cedern! 2 Heule, Cypresse! denn die Ceder ist gefallen, denn die Herrlichen sind verwüstet. Heulet, Eichen Basans! denn der unzugängliche Wald ist niedergestreckt. 3 Lautes Heulen der Hirten, denn ihre Herrlichkeit ist verwüstet; lautes Gebrüll W. Stimme des Heulens… des Gebrülls der jungen Löwen, denn die Pracht des Jordan ist verwüstet!

4 Also sprach Jehova, mein Gott: Weide die Herde des Würgens, 5 deren Käufer sie erwürgen und es nicht büßen, und deren Verkäufer sprechen: Gepriesen sei Jehova, denn ich werde reich! und deren Hirten sie nicht verschonen. 6 Denn ich werde die Bewohner des Landes nicht mehr verschonen, spricht Jehova; und siehe, ich überliefere die Menschen, einen jeden der Hand seines Nächsten und der Hand seines Königs; und sie werden das Land zertrümmern, und ich werde nicht aus ihrer Hand befreien. - 7 Und ich weidete die Herde des Würgens, mithin die Elenden der Herde; und ich nahm mir zwei Stäbe: den einen nannte ich Huld, und den anderen nannte ich Bande O. Verbindung, und ich weidete die Herde. 8 Und ich vertilgte drei Hirten in einem Monat. Und meine Seele wurde ungeduldig über sie, und auch ihre Seele wurde meiner überdrüssig. 9 Da sprach ich: Ich will euch nicht mehr weiden; was stirbt, mag sterben, und was umkommt, mag umkommen; und die Übrigbleibenden mögen eines des anderen Fleisch fressen. 10 Und ich nahm meinen Stab Huld und zerbrach ihn, um meinen Bund zu brechen, den ich mit allen Völkern gemacht hatte. 11 Und er wurde gebrochen an jenem Tage; und also erkannten die Elenden der Herde, die auf mich achteten, daß es das Wort Jehovas war. 12 Und ich sprach zu ihnen näml. zu der Herde oder den Schafen, v 7 usw. :Wenn es gut ist in euren Augen, so gebet mir meinen Lohn, wenn aber nicht, so lasset es; und sie wogen meinen Lohn dar: dreißig Silbersekel. 13 Da sprach Jehova zu mir: Wirf ihn dem Töpfer hin, den herrlichen Preis, dessen ich von ihnen wertgeachtet bin! Und ich nahm die dreißig Silbersekel und warf sie in das Haus Jehovas, dem Töpfer hin. 14 Und ich zerbrach meinen zweiten Stab, die Bande, um die Brüderschaft zwischen Juda und Israel zu brechen. -

15 Und Jehova sprach zu mir: Nimm dir noch das Gerät eines törichten Hirten. 16 Denn siehe, ich erwecke einen Hirten im Lande: der Umkommenden wird er sich nicht annehmen, das Versprengte wird er nicht suchen, und das Verwundete nicht heilen; das Gesunde Eig. das Stehende wird er nicht versorgen, und das Fleisch des Fetten wird er essen und ihre Klauen zerreißen. 17 Wehe dem nichtigen Hirten, der die Herde verläßt! Das Schwert über seinen Arm und über sein rechtes Auge! Sein Arm soll gänzlich verdorren, und sein rechtes Auge völlig erlöschen.

Veja também