Homem de Deus: o que a Bíblia diz sobre essa identidade
O que a Bíblia chama de homem de Deus
Na Bíblia, o homem de Deus não é alguém perfeito ou isento de fraquezas, mas alguém cuja vida pertence ao Senhor e é moldada pela Palavra. O apóstolo Paulo resume essa identidade em dois movimentos: afastar-se do erro e buscar ativamente a justiça, a fé, o amor e a mansidão.
Nhưng, hỡi con, là người của Đức Chúa Trời, hãy tránh những sự đó đi, mà tìm điều công bình, tin kính, đức tin, yêu thương, nhịn nhục, mềm mại.(1 Ti-mô-thê 6:11)
Essa maturidade não depende da idade, mas do exemplo visível no modo de falar, agir e se relacionar com o próximo.
Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ.(1 Ti-mô-thê 4:12)
A coragem cristã une firmeza de convicção com generosidade prática: vigiar na fé, ser forte e conduzir tudo com amor.
Anh em hãy tỉnh thức, hãy vững vàng trong đức tin, hãy dốc chí trượng phu và mạnh mẽ. Mọi điều anh em làm, hãy lấy lòng yêu thương mà làm.(1 Cô-rinh 16:13,14)
O profeta Miqueias resume as prioridades de quem deseja andar com Deus: praticar a justiça, amar a misericórdia e viver com humildade.
Hỡi người! Ngài đã tỏ cho ngươi điều gì là thiện; cái điều mà Đức Giê-hô-va đòi ngươi há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhân từ và bước đi cách khiêm nhường với Đức Chúa Trời ngươi sao?(Mi-ca 6:8)
Exemplos de integridade nas Escrituras
A Escritura registra homens comuns que se destacaram pela lealdade a Deus em épocas difíceis. Noé preservou a comunhão com o Criador quando toda a sociedade ao seu redor havia se corrompido.
Nầy là dòng dõi của Nô-ê. Nô-ê trong đời mình là một người công bình và trọn vẹn, đồng đi cùng Đức Chúa Trời.(Sáng Thế 6:9)
Jó mantinha sua retidão e o temor a Deus tanto na riqueza quanto diante de perdas profundas, recusando-se a negociar seus valores.
Tại trong xứ Uùt-xơ có một người tên là Gióp; người ấy vốn trọn vẹn và ngay thẳng; kính sợ Đức Chúa Trời, và lánh khỏi điều ác.(Gióp 1:1)
João Batista cumpriu sua missão com humildade, usando a própria voz apenas para apontar as pessoas para Jesus Cristo.
Có một người Đức Chúa Trời sai đến, tên là Giăng. Người đến để làm chứng, là làm chứng về sự sáng, hầu cho bởi người ai nấy đều tin.(Giăng 1:6,7)
A sabedoria prática também guarda o homem: quem é prudente mantém a atenção focada no que constrói a vida, em vez de se perder em distrações fúteis.
Có sự khôn ngoan trước mặt người thông sáng; Song con mắt kẻ ngu muội ở nơi địa cực.(Châm Ngôn 17:24)
O caminho prático para crescer em Deus
Essa vida não começa por esforço próprio, mas pelo novo nascimento espiritual: tornar-se filho de Deus ao receber a Cristo pela fé.
Nhưng hễ ai đã nhận Ngài, thì Ngài ban cho quyền phép trở nên con cái Đức Chúa Trời, là ban cho những kẻ tin danh Ngài, là kẻ chẳng phải sanh bởi khí huyết, hoặc bởi tình dục, hoặc bởi ý người, nhưng sanh bởi Đức Chúa Trời vậy.(Giăng 1:12,13)
A comunhão com Deus se aprofunda na obediência sincera e na reverência diária.
Chúng ta vẫn biết Đức Chúa Trời chẳng nhậm lời kẻ có tội, mà nếu ai kính sợ Đức Chúa Trời, làm theo ý muốn Ngài, thì Ngài nhậm lời.(Giăng 9:31)
A pureza de pensamentos e atitudes se sustenta quando a Palavra de Deus se torna o padrão de conduta, guardada na memória e praticada no cotidiano.
Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa. Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa. Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa. Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài. Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra. Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm. Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa. Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.(Thi Thiên 119:9-16)
O discernimento sobre quais conselhos ouvir e quais ambientes frequentar define a estabilidade de quem busca prosperar no que agrada a Deus.
Phước cho người nào chẳng theo mưu kế của kẻ dữ, Chẳng đứng trong đường tội nhân, Không ngồi chỗ của kẻ nhạo báng; Song lấy làm vui vẻ về luật pháp của Đức Giê-hô-va, Và suy gẫm luật pháp ấy ngày và đêm. Người ấy sẽ như cây trồng gần dòng nước, Sanh bông trái theo thì tiết, Lá nó cũng chẳng tàn héo; Mọi sự người làm đều sẽ thạnh vượng. Kẻ ác chẳng như vậy đâu; Nhưng chúng nó khác nào rơm rác gió thổi bay đi. Bởi cớ ấy kẻ ác chẳng đứng nổi trong ngày đoán xét, Tội nhân cũng không được vào hội người công bình. Vì Đức Giê-hô-va biết đường người công bình, Song đường kẻ ác rồi bị diệt vong.(Thi Thiên 1:1-6)
Ser homem de Deus exige abandonar hábitos destrutivos e assumir diariamente a nova natureza criada segundo a justiça e a santidade da verdade.
rằng anh em phải bỏ cách ăn nết ở ngày trước, thoát lốt người cũ là người bị hư hỏng bởi tư dục dỗ dành, mà phải làm nên mới trong tâm chí mình, và mặc lấy người mới, tức là người đã được dựng nên giống như Đức Chúa Trời, trong sự công bình và sự thánh sạch của lẽ thật.(Ê-phê-sô 4:22-24)
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.