Pular para o conteúdo
Publicidade

Miquéias 7

ELB71

1 Khốn nạn cho ta! ta như khi đã hái trái mùa hạ rồi, như nho đã mót lại, không một buồng nho để ăn, trái vả đầu mùa linh hồn ta vẫn ước ao cũng không . 2 Người tin kính đã mất đi khỏi đất; không còn kẻ ngay thẳng trong loài người. Chúng thảy đều rình rập để làm đổ máu; ai nấy đều lấy lưới săn anh em mình. 3 Tay chúng chăm làm sự dữ. Quan trưởng thì đòi của, quan xét thì tham hối lộ, còn người lớn thì nói sự ưa muốn dữ của lòng mình; vậy thì cùng nhau đan dệt. 4 Người lành hơn hết trong chúng giống như chà chuôm, còn kẻ rất ngay thẳng lại xấu hơn hàng rào gai gốc. Ngày của kẻ canh giữ ngươi, tức ngày thăm phạt ngươi, đã đến rồi, nay chúng sẽ bối rối. 5 Chớ tin người lân cận của các ngươi, chớ để lòng tin cậy nơi bạn hữu mình; hãy giữ đừng mở miệng ra cùng người đàn ngủ trong lòng ngươi. 6 con trai sỉ nhục cha, con gái dấy lên nghịch cùng mẹ, dâu nghịch cùng gia, kẻ thù nghịch của người tức người nhà mình. 7 Nhưng ta, ta sẽ nhìn xem Đức Giê-hô-va, chờ đợi Đức Chúa Trời của sự cứu rỗi ta; Đức Chúa Trời ta sẽ nghe ta. 8 Hỡi kẻ thù ta, chớ vui mừng cớ ta. Ta dầu bị ngã, sẽ lại dậy; dầu ngồi trong nơi tối tăm, Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng cho ta. 9 Ta chịu lấy sự thạnh nộ của Đức Giê-hô-va ta đã phạm tội nghịch cùng Ngài, cho đến chừng Ngài đã binh vực lẽ ta phán xét cho ta, thì Ngài sẽ dắt ta đến sự sáng ta sẽ thấy sự công bình của Ngài. 10 Kẻ thù ta sẽ thấy sự ấy sẽ bị xấu hổ. kẻ đã bảo ta rằng: Chớ nào Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đâu? Mắt ta sẽ thấy sự ta ước ao xuống trên ; nay sẽ bị giày đạp như bùn ngoài đường. 11 Ngày đến, khi các tường thành của ngươi sẽ được xây đắp, trong ngày đó luật lịnh sẽ bị dời xa. 12 Trong ngày đó người ta sẽ đến cùng ngươi, từ A-si-ri từ các thành Ê-díp-tô, từ Ê-díp-tô cho đến Sông cái, từ biển nầy cho đến biển kia, từ núi nầy cho đến núi khác. 13 Nhưng đất nầy sẽ trở nên hoang vu cớ sự báo trả về việc làm của dân . 14 Hãy dùng gậy chăn dân ngươi, tức bầy của sản nghiệp ngươi, một mình trong rừng giữa Cạt-mên; hãy cho ăn cỏ trong Ba-san Ga-la-át, như trong những ngày xưa. 15 Ta sẽ tỏ ra cho chúng những sự lạ, như trong những ngày ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô. 16 Các nước thấy sự đó, sẽ bị xấu hổ về cả sức mạnh mình; chúng sẽ đặt tay trên miệng, tai chúng sẽ điếc. 17 Chúng sẽ liếm bụi như con rắn, run rẩy ra khỏi hang mình như loài trên đất; sẽ kinh hãi đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, Ngài khiếp sợ. 18 Ai Đức Chúa Trời giống như Ngài, tha thứ sự gian ác, bỏ qua sự phạm pháp của dân sót của sản nghiệp Ngài? Ngài không cưu giận đời đời, Ngài lấy sự nhân từ làm vui thích. 19 Ngài sẽ còn thương xót chúng tôi, giập sự gian ác chúng tôi dưới chân Ngài; ném hết thảy tội lỗi chúng xuống đáy biển. 20 Ngài sẽ làm ra sự chân thật cho Gia-cốp, sự nhân từ cho Aùp-ra-ham, điều Ngài đã thề hứa cùng tổ phụ chúng tôi từ những ngày xưa.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Wehe mir! denn mir ist es wie bei der Obstlese, wie bei der Nachlese der Weinernte: keine Traube zu essen! keine Frühfeige, die meine Seele begehrt! 2 Der Gütige O. Fromme ist aus dem Lande verschwunden, und da ist kein Rechtschaffener unter den Menschen: allesamt lauern sie auf Blut, sie jagen ein jeder seinen Bruder mit dem Netze. 3 Nach dem Bösen sind beide Hände gerichtet, um es wohl auszuführen. Der Fürst fordert, und der Richter richtet gegen Entgelt, und der Große spricht die Gier seiner Seele aus O. redet das Verderben, das er begehrt, und sie flechten es ineinander. 4 Der Beste unter ihnen ist wie ein Dornstrauch, der Rechtschaffenste wie eine Dornhecke So mit Versetzung eines Buchstabens; der hebr. Text ergibt keinen klaren Sinn. -Der Tag deiner Wächter d. h. deiner Propheten; vergl. Jer. 6,17; Hes. 3,17, deine Heimsuchung, ist gekommen; dann wird ihre Verwirrung da sein. 5 Trauet nicht dem Genossen, verlasset euch nicht auf den Vertrauten; verwahre die Pforten deines Mundes vor der, die an deinem Busen liegt. 6 Denn der Sohn verachtet den Vater, die Tochter lehnt sich auf gegen ihre Mutter, die Schwiegertochter gegen ihre Schwiegermutter; des Mannes Feinde sind seine Hausgenossen. -

7 Ich aber will nach Jehova ausschauen, will harren auf den Gott meines Heils; mein Gott wird mich erhören. 8 Freue dich nicht über mich, meine Feindin! denn bin ich gefallen, so stehe ich wieder auf; denn sitze ich in Finsternis, so ist Jehova mein Licht. 9 Den Grimm Jehovas will ich tragen, -denn ich habe gegen ihn gesündigt-bis er meinen Rechtsstreit führen und mir Recht verschaffen wird. Er wird mich herausführen an das Licht, ich werde seine Gerechtigkeit anschauen. 10 Und meine Feindin soll es sehen, und Scham soll sie bedecken, die zu mir sprach: Wo ist Jehova, dein Gott? Meine Augen werden ihre Lust an ihr sehen: nun wird sie zertreten werden wie Straßenkot. 11 Ein Tag kommt, um deine Mauern aufzubauen. An jenem Tage O. an dem Tage, da deine Mauern aufgebaut werden sollen, an jenem Tage usw. wird die Schranke entfernt werden; 12 an jenem Tage, da wird man zu dir kommen von Assyrien und den Städten Mazors S. die Anm. zu Jes. 19,6, und von Mazor bis zum Strome und von Meer zu Meer und von Gebirge zu Gebirge. - 13 Und das Land O. die Erde wird zur Wüste werden um seiner Bewohner willen, wegen der Frucht ihrer Handlungen.

14 "Weide dein Volk mit deinem Stabe, die Herde deines Erbteils, die abgesondert wohnt im Walde, inmitten des Karmel; laß sie weiden in Basan und Gilead, wie in den Tagen der Vorzeit." 15 Wie in den Tagen, da du aus dem Lande Ägypten zogest, werde ich es Wunder sehen lassen. 16 Die Nationen werden es sehen und beschämt werden über all ihre Macht: sie werden die Hand auf den Mund legen, ihre Ohren werden taub werden; 17 sie werden Staub lecken wie die Schlange, wie die kriechenden Tiere der Erde; sie werden hervorzittern aus ihren Schlössern; sie werden sich bebend wenden zu Jehova, unserem Gott, und vor dir sich fürchten. 18 Wer ist ein Gott El wie du, der die Ungerechtigkeit O. Missetat, Schuld vergibt, und die Übertretung des Überrestes seines Erbteils übersieht Eig. hinweggeht über? Er behält seinen Zorn nicht auf immer, denn er hat Gefallen an Güte. 19 Er wird sich unser wieder erbarmen, wird unsere Ungerechtigkeiten O. Missetaten, Verschuldungen niedertreten; und du wirst alle ihre Sünden in die Tiefen des Meeres werfen. 20 Du wirst an Jakob Wahrheit, an Abraham Güte erweisen, die du von den Tagen der Vorzeit her unseren Vätern geschworen hast.

Veja também