Publicidade

Salmos 119

1 Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,2 Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.3 Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.4 Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.5 Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!6 Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.7 Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.8 Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.9 Ngươi trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.10 Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.11 Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.12 Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.13 Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.14 Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.15 Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.16 Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.17 Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.18 Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.19 Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.20 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.21 Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.22 Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,23 Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.24 Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.25 Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.26 Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.27 Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.28 Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.29 Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.30 Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.31 Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.32 Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.33 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.34 Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, At sẽ hết lòng gìn giữ lấy.35 Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.36 Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.37 Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.38 Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.39 Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.40 Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.41 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhơn từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!42 Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.43 Xin chớ cất hết lời chơn thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.44 Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.45 Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.46 Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.47 Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.48 Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.49 Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.50 Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Ay là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.51 Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.52 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.53 Nhơn vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.54 Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.55 Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.56 Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.57 Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.58 Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.59 Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.60 Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.61 Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.62 Nhơn vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.63 Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.64 Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhơn từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.65 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.66 Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.67 Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.68 Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.69 Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.70 Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.71 Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.72 Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.73 Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.74 Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.75 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.76 Chúa ơi, nguyện sự nhơn từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.77 Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.78 Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.79 Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.80 Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.81 Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.82 Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?83 Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.84 Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?85 Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.86 Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.87 Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.88 Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhơn từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.89 Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:90 Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.91 Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.92 Nên luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, At tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.93 Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.94 Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.95 Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,96 Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.97 Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.98 Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.99 Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.100 Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.101 Tôi giữ chơn tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.102 Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.103 Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!104 Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.105 Lời Chúa là ngọn đèn cho chơn tôi, Anh sáng cho đường lối tôi.106 Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.107 Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.108 Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.109 Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.110 Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.111 Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.112 Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.113 Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhơn yêu mến luật pháp của Chúa.114 Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.115 Hỡi kẻ làm ác, hỡi lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.116 Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.117 Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.118 Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.119 Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhơn đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.120 Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.121 Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.122 Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tử tế Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.123 Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.124 Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhơn từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.125 Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.126 Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.127 Nhơn đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.128 Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.129 Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.130 Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.131 Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.132 Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.133 Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.134 Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sự giữ theo các giềng mối Chúa.135 Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.136 Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.137 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.138 Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.139 Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.140 Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.141 Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.142 Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chơn thật.143 Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.144 Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.145 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.146 Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.147 Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.148 Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.149 Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhơn từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.150 Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.151 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chơn thật.152 Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.153 Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.154 Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.155 Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.156 Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.157 Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.158 Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.159 Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhơn từ Ngài.160 Sự tổng cộng lời Chúa là chơn thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.161 Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cố, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.162 Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.163 Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.164 Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.165 Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.166 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.167 Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.168 Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.169 Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hỡi ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.170 Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.171 Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.172 Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.173 Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.174 Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.175 Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.176 Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.

1 Palaiminti, kurių kelias nepeiktinas, kurie pagal Viešpaties įstatymą vaikšto.2 Palaiminti, kurie klauso Jo liudijimų ir visa širdimi Jo ieško,3 nedaro jie neteisybės, vaikšto Jo keliais.4 Tu įsakei stropiai vykdyti Tavo potvarkius.5 O kad mano keliai būtų nukreipti vykdyti Tavo nuostatus!6 Niekada nepatirčiau gėdos, jei į Tavo įsakymus žiūrėčiau.7 Tyra širdimi Tave šlovinsiu, teisius Tavo nuosprendžius pažinęs.8 Nuostatus Tavo vykdysiu, nepalik manęs visiškai.9 Kaip gali jaunuolis savo kelią išlaikyti tyrą? Laikydamasis Tavo žodžių.10 Visa širdimi ieškojau Tavęs, neleisk man nuo įsakymų Tavo nuklysti.11 Giliai širdyje paslėpiau Tavo žodį, kad Tau nenusidėčiau.12 Palaimintas esi, Viešpatie, mane savo nuostatų mokyk.13 Savo lūpomis skelbiau visus Tavo sprendimus.14 Tavo liudijimų keliais džiaugiuosi labiau negu visais turtais.15 Apie Tavo potvarkius nuolat mąstysiu ir žiūrėsiu į Tavo kelius.16 Nuostatais Tavo gėrėsiuos, nepamiršiu Tavo žodžių.17 Suteik savo tarnui malonę, kad aš gyvendamas Tavo žodžio laikyčiausi.18 Atverk man akis, kad stebuklus Tavo įstatyme regėčiau.19 Esu žemėje svečias, neslėpk nuo manęs savo įsakymų.20 Mano siela pailso, besiilgėdama Tavo sprendimų.21 Tu sudraudi išdidžiuosius; prakeikti nuklydę nuo Tavo įsakymų.22 Pašalink nuo manęs panieką ir gėdą, nes laikausi Tavo liudijimų.23 Kunigaikščiai susirinkę tariasi prieš mane, bet Tavo tarnas mąsto apie Tavo nuostatus.24 Tavo liudijimai yra mano pasimėgimas ir mano patarėjai.25 Mano siela nublokšta į dulkes, atgaivink mane, kaip esi pažadėjęs.26 Savo kelius paskelbiau, ir Tu išklausei mane; pamokyk mane savo nuostatų.27 Leisk man suvokti Tavo potvarkių kelią, tai kalbėsiu apie Tavo stebuklus.28 Mano siela nyksta iš sielvarto, sustiprink mane, kaip esi pažadėjęs.29 Melo kelią pašalink nuo manęs, savo įstatymu mane apdovanok.30 Pasirinkau tiesos kelią, Tavo sprendimus laikau priešais save.31 Įsitvėriau Tavo liudijimų; Viešpatie, neleisk man patirti gėdos.32 Tavo įsakymų keliu bėgsiu, kai išplėsi mano širdį.33 Viešpatie, pamokyk mane savo nuostatų kelio, tai iki galo jo laikysiuos.34 Duok suprasti Tavo įstatymą, kad vykdyčiau ir nuoširdžiai jo laikyčiausi.35 Savo įsakymų takais mane vesk, nes jais aš gėriuosi.36 Palenk mano širdį prie liudijimų savo, o ne prie godumo,37 nugręžk mano akis nuo tuštybių; atgaivink mane savo kelyje.38 Ištesėk pažadą, duotą savo tarnui, kuris bijosi Tavęs.39 Nukreipk nuo manęs gėdą, kuri baugina mane, nes Tavo sprendimai yra geri.40 Štai aš ilgiuosi Tavo potvarkių, atgaivink mane savo teisumu.41 Viešpatie, būk man gailestingas, teateina Tavo išgelbėjimas, kaip Tu pažadėjai.42 Tada duosiu atsakymą tam, kuris iš manęs tyčiojasi, nes pasitikiu Tavo žodžiu.43 Neatimk iš manęs tiesos žodžio, nes laukiu Tavo sprendimų.44 Per amžių amžius laikysiuos Tavo įstatymo.45 Vaikščiosiu laisvas, nes tyrinėju Tavo potvarkius.46 Kalbėsiu apie Tavo liudijimus karalių akivaizdoje ir nebūsiu sugėdintas.47 Gėrėsiuosi Tavo įsakymais, kuriuos pamilau.48 Kelsiu rankas į Tavo įsakymus, kuriuos pamilau, mąstysiu apie Tavo nuostatus.49 Prisimink žodį savo tarnui, kuriuo suteikei man viltį.50 Tai yra paguoda mano varge, nes Tavo žodis mane atgaivino.51 Nors pasipūtėliai mane skaudžiai išjuokia, nuo Tavo įstatymo aš nenukrypau.52 Viešpatie, aš prisimenu Tavo senus nuosprendžius ir jais pasiguodžiu.53 Mane siaubas apima, kai matau nedorėlį, nepaisantį Tavo įstatymo.54 Tavo nuostatai tapo man giesmėmis mano viešnagės namuose.55 Ir naktį atsimenu, Viešpatie, Tavąjį vardą ir laikausi Tavo įstatymo.56 Tai teko man, nes aš laikiausi Tavo potvarkių.57 Viešpats yra mano dalis; aš pasižadėjau Tavo žodžių laikytis.58 Nuoširdžiai ieškau Tavo palankumo, būk gailestingas, kaip esi pažadėjęs.59 Galvojau apie savo kelią ir pasukau link Tavo liudijimų.60 Skubiai ir nedelsdamas vykdau Tavo įsakymus.61 Nors nedorėliai apiplėšė mane, bet aš neužmiršau Tavo įstatymo.62 Vidurnaktį atsikėlęs, dėkoju už teisingus Tavo sprendimus.63 Aš draugas visiems, kurie Tavęs bijo ir Tavo potvarkius vykdo.64 Viešpatie, žemė pilna Tavo gailestingumo, mokyk mane savo nuostatų.65 Viešpatie, Tu darei savo tarnui gera, kaip buvai pažadėjęs.66 Mokyk mane teisingai nuspręsti ir pasirinkti, nes aš patikėjau Tavo įsakymais.67 Nuklydęs ir pažemintas buvau, bet dabar klausau Tavo žodžio.68 Tu esi geras ir darai gera, mokyk mane savo nuostatų.69 Šmeižtais drabsto mane pasipūtėliai, bet aš nuoširdžiai Tavo potvarkių laikausi.70 Jų širdis vieni riebalai, o aš gėriuosi Tavo įstatymu.71 Naudinga man buvo nukentėti, kad Tavo nuostatų pasimokyčiau.72 Man Tavo įstatymas brangesnis už daugybę aukso ir sidabro.73 Tavo rankos padarė ir suformavo mane; suteik man išminties suprasti Tavo įsakymus.74 Kurie Tavęs bijo, džiaugiasi mane matydami, nes Tavo žodžiu pasitikiu.75 Viešpatie, žinau, jog teisingi Tavo sprendimai ir teisingai mane nubaudei.76 Paguosk dabar mane savo malone, kaip esi savo tarnui žadėjęs.77 Būk gailestingas, kad aš išlikčiau gyvas, nes gėriuosi Tavo įstatymu.78 Sugėdinti tebūna išdidieji, nes jie be priežasties puolė mane. Aš mąstysiu apie Tavo potvarkius.79 Tesigręžia į mane, kurie Tavęs bijo, kurie pažino Tavo liudijimus.80 Tegu mano širdis nepažeidžia nuostatų Tavo, kad nebūčiau sugėdintas.81 Mano siela ilgisi Tavo išgelbėjimo, bet aš pasitikiu Tavo žodžiu.82 Mano akys pavargo belaukdamos, kas Tavo žadėta. Kada Tu mane paguosi?83 Nors tapau panašus į vynmaišį dūmuose, bet Tavo nuostatų neužmiršau.84 Kiek dar dienų liko Tavo tarnui? Kada mano persekiotojus pasmerksi?85 Išdidieji kasa man duobę, nepaisydami Tavo įstatymo.86 Visi Tavo įsakymai teisūs; padėk man prieš melagingus persekiotojus.87 Jie vos nesunaikino manęs žemėje. Bet aš Tavo potvarkių neapleidau.88 Atgaivink mane dėl savo malonės! Aš laikysiuosi Tavo burnos liudijimų.89 Viešpatie, Tavo žodis amžinai įtvirtintas danguje.90 Tavo ištikimybė kartų kartoms; Tu sutvėrei žemę, ir ji pasilieka.91 Ligi šiol viskas laikosi, kaip Tavo nutarta, Tau viskas tarnauja.92 Jei Tavo įstatymu nesigėrėčiau, seniai būčiau žuvęs.93 Niekada neužmiršiu Tavo potvarkių, nes jais Tu atgaivinai mane.94 Aš esu Tavo, išgelbėk mane, trokštu suvokti Tavo potvarkius.95 Nedorėliai mane pražudyti kėsinasi, tačiau aš Tavo liudijimų laikysiuosi.96 Mačiau, kad tobuliausi dalykai yra riboti, tik įsakymas Tavo beribis.97 Kaip aš myliu Tavo įstatymą, mąstau apie jį ištisą dieną.98 Įsakymai Tavo padarė mane protingesnį už mano priešus, nes jie visuomet su manimi.99 Daugiau suprantu už visus savo mokytojus, nes mąstau apie Tavo liudijimus.100 Daugiau išmanau už senius, nes laikausi Tavo potvarkių.101 Nuo bet kokio pikto kelio susilaikau, nes klausau Tavo žodžio.102 Nuo Tavo sprendimų nenukrypau, nes Tu mokai mane.103 Kokie saldūs man yra Tavo žodžiai, saldesni mano burnai už medų.104 Dėl Tavo potvarkių tapau išmintingas, todėl nekenčiu jokio melo.105 Tavo žodis yra žibintas mano kojai ir šviesa mano takui.106 Prisiekiau vykdyti Tavo teisingus sprendimus ir laikysiuosi jų.107 Viešpatie, esu labai prislėgtas, atgaivink mane, kaip esi pažadėjęs.108 Viešpatie, priimk mano lūpų laisvos valios auką, pamokyk mane savo sprendimų.109 Mano siela yra nuolat mano rankoje, tačiau Tavo įstatymo nepamirštu.110 Nedorėliai man spendžia žabangus, bet nuo Tavo potvarkių nenukrypau.111 Pamokymai Tavo yra mano paveldėtas turtas, jie mano širdies džiaugsmas.112 Palenkiau savo širdį vykdyti Tavo nuostatų, tai darysiu dabar ir visados.113 Veidmainių nekenčiu, bet Tavo įstatymą myliu.114 Tu esi mano slėptuvė ir skydas, Tavo žodžiais pasitikiu.115 Pasitraukite nuo manęs, piktadariai! Aš Viešpaties įsakymus vykdysiu.116 Palaikyk mane, kaip žadėjai, kad gyvenčiau, tenebūsiu sugėdintas dėl savo vilties.117 Suteik pagalbą, ir aš būsiu saugus, nuostatų Tavo niekados nepamiršiu.118 Tu atmeti tuos, kurie nuo Tavo nuostatų nukrypo, jie apsigauna savo melu.119 Tu visus žemės nedorėlius pašalini tartum atmatas, bet aš myliu Tavo liudijimus.120 Mano kūnas dreba, bijodamas Tavęs, aš bijau Tavo sprendimų.121 Dariau, kas yra teisu ir teisinga; neatiduok manęs prispaudėjams.122 Užtikrink savo tarnui gerovę, neleisk, kad išdidieji mane nugalėtų.123 Mano akys pavargo belaukdamos Tavo išgelbėjimo ir Tavo teisumo žodžio.124 Būk gailestingas savo tarnui, mokyk mane savo nuostatų.125 Esu Tavo tarnas; duok man supratimą pažinti Tavo liudijimus.126 Viešpatie, metas Tau veikti, nes žmonės laužo Tavo įstatymą.127 Tavo įsakymai brangesni man už auksą, už gryną auksą.128 Todėl visus Tavo potvarkius laikau teisingais, nekenčiu melagingų takų.129 Tavo liudijimai yra stebuklingi, todėl mano siela jų klauso.130 Tavo žodžių aiškinimas apšviečia, neišmanančius daro supratingus.131 Atveriu savo burną ir įkvepiu, alkstu Tavo įsakymų.132 Pažvelk į mane ir būk gailestingas, kaip darai mylintiems Tavo vardą.133 Kreipk mano žingsnius pagal savo žodžius, kad neteisybė man neviešpatautų.134 Nuo žmonių priespaudos mane išlaisvink, ir aš vykdysiu Tavo potvarkius.135 Parodyk savo tarnui savo veidą šviesų ir mokyk mane savo nuostatų.136 Iš akių man srūva upeliai, nes jie nesilaiko Tavo įstatymo.137 Viešpatie, Tu esi teisus, teisingi Tavo sprendimai.138 Tavo liudijimai teisingi ir neabejotini.139 Mano uolumas graužia mane, nes priešai pamiršo Tavo žodžius.140 Tavo žodis yra visiškai tyras, jį Tavo tarnas brangina.141 Nors esu paniekintas ir menkas, bet Tavo potvarkių neužmiršiu.142 Tavo teisumas amžinas, Tavo įstatymas­tiesa.143 Nors vargas ir sielvartas spaudžia, bet Tavo įsakymais gėriuosi.144 Tavo liudijimai yra teisingi per amžius. Leisk man juos suprasti, ir aš gyvensiu.145 Šaukiuosi iš širdies, Viešpatie, išklausyk mane; aš laikysiuosi Tavo nuostatų.146 Šaukiuosi Tavęs; išgelbėk mane, ir klausysiu Tavo liudijimų.147 Prieš aušrą keliuosi ir šaukiu, nes pasitikiu Tavo žodžiu.148 Atmerkiu akis dar prieš aušrą, mąstau apie Tavo žodį.149 Viešpatie, išgirsk mane, būdamas maloningas; atgaivink mane, kaip esi nusprendęs.150 Artėja priešai klastingi, nutolę nuo Tavo įstatymo.151 Arti esi, Viešpatie, ir visi Tavo įsakymai teisingi.152 Seniai pažinau Tavo liudijimus, kad jie yra amžini.153 Pažvelk į mano skurdą ir išlaisvink mane; juk aš nepamirštu Tavo įstatymo.154 Gink mano bylą ir išvaduok mane, atgaivink, kaip esi pažadėjęs.155 Išgelbėjimas toli nuo nedorėlių, nes jie neklauso Tavo nuostatų.156 Koks didis, Viešpatie, Tavo gailestingumas, atgaivink mane, kaip esi nusprendęs.157 Daug mano persekiotojų ir priešų, bet aš nenukrypstu nuo Tavo liudijimų.158 Neištikimuosius matau ir bjauriuosi, nes jie nepaiso Tavo žodžio.159 Žiūrėk, Viešpatie, kaip Tavo potvarkius myliu; atgaivink mane, būdamas maloningas.160 Tavo žodžiai teisingi nuo pradžių, ir visi Tavo teisūs sprendimai amžini.161 Kunigaikščiai be priežasties persekioja mane, bet mano širdis vien Tavo žodžių tebijo.162 Tavo žodžiu džiaugiuosi, kaip didelį lobį suradęs.163 Melo nekenčiu ir bjauriuosi, bet Tavo įstatymas man mielas.164 Septynis kartus per dieną giriu Tave už Tavo teisingus sprendimus.165 Kas myli Tavo įstatymą, turi didelę ramybę ir niekada nesuklumpa.166 Laukiu, Dieve, Tavo išgelbėjimo, Tavo įsakymus vykdau.167 Mano siela klauso Tavo liudijimų, nes labai juos myliu.168 Laikausi Tavo potvarkių ir liudijimų, visi mano keliai Tau žinomi.169 Tepasiekia Tave mano šauksmas, Viešpatie; duok man supratimą, kaip esi pažadėjęs.170 Tepasiekia mano malda Tave; išlaisvink, kaip esi pažadėjęs.171 Mano lūpos girs Tave, nes mokai mane savo nuostatų.172 Mano liežuvis kalbės apie Tavo žodį, nes Tavo įsakymai teisingi.173 Tavo ranka tepadeda man, nes aš pasirinkau Tavo potvarkius.174 Ilgiuosi, Viešpatie, Tavo išgelbėjimo, įstatymu Tavo gėriuosi.175 Mano siela tegyvena ir tegiria Tave, Tavo sprendimai tepadeda man.176 Klaidžioju kaip avis paklydus. Ieškok savo tarno, nes Tavo įsakymų aš neužmiršau.

Veja também

Publicidade
Bíblia Online Bíblia Online

Bíblia Online • Versão: 2026-04-20_12-06-32-