Livramento: significado bíblico e o poder do socorro de Deus
O que significa livramento na Bíblia
Na Bíblia, livramento é a intervenção de Deus para resgatar alguém de um perigo, opressão ou morte de onde a pessoa não conseguiria sair por forças próprias. Mais do que escapar ileso de uma dificuldade, o livramento bíblico revela a fidelidade de Deus cuidando da vida de quem confia e clama por Ele.
Nas Escrituras, esse resgate acontece tanto no dia a dia — diante de perseguições, armadilhas e enfermidades — quanto no plano espiritual, livrando o ser humano da culpa do pecado e da condenação eterna.
O socorro de Deus na hora da angústia
O livramento bíblico quase sempre começa com um clamor sincero. Deus não ignora a fragilidade humana e se apresenta como refúgio seguro quando o medo aperta.
Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.(Thi Thiên 34:17)
Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.(Thi Thiên 91:15)
Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài. Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.(Thi Thiên 91:2,3)
Đức Giê-hô-va ôi! xin sẵn lòng giải cứu tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy mau mau giúp đỡ tôi.(Thi Thiên 40:13)
Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?(Thi Thiên 56:13)
Bởi cớ ấy phàm người nhân đức đều cầu nguyện cùng Chúa trong khi có thể gặp Ngài; Quả thật, trong lúc có nước lụt lan ra, thì sẽ chẳng lan đến người.(Thi Thiên 32:6)
Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời giải cứu chúng tôi; Aáy là nhờ Chúa Giê-hô-va mà loài người được tránh khỏi sự chết.(Thi Thiên 68:20)
Khá cứu vớt kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ ác.(Thi Thiên 82:4)
O poder soberano contra ameaças reais
Deus interveio de forma concreta na história do Seu povo: guardou os três jovens no meio da fornalha na Babilônia, livrou Davi da perseguição implacável de Saul e deu vitórias impossíveis aos seus servos. Quando o obstáculo parece definitivo, a autoridade de Deus prevalece.
Nầy, hỡi vua! Đức Chúa Trời mà chúng tôi hầu việc, có thể cứu chúng tôi thoát khỏi lò lửa hực, và chắc cứu chúng tôi khỏi tay vua. Dầu chẳng vậy, hỡi vua, xin biết rằng chúng tôi không hầu việc các thần của vua, và không thờ phượng pho tượng vàng mà vua đã dựng.(Đa-niên 3:17,18)
Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch cường bạo, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.(2 Sa-mu-ên 22:18)
Còn họ đều đứng trong ruộng binh vực nó, và đánh hơn dân Phi-li-tin, và Đức Giê-hô-va khiến cho họ đặng sự thắng trận rất lớn.(1 Lịch Sử 11:14)
Thật, từ khi có ngày ta đã là Đức Chúa Trời, chẳng ai có thể giải cứu khỏi tay ta. Ta làm ra, ai ngăn cấm ta được?(Ê-sai 43:13)
Nếu ức hiếp họ, và họ kêu van ta, chắc ta sẽ nghe tiếng kêu của họ;(Xuất Ai-cập 22:23)
O livramento supremo: da culpa e da morte
O maior livramento relatado nas Escrituras não é apenas físico, mas espiritual. Por meio da graça, Deus liberta a pessoa da condenação do pecado, do peso da culpa e do afastamento de Si, restaurando a paz e a esperança eterna.
Vì ai kêu cầu danh Chúa thì sẽ được cứu.(La-mã 10:13)
Bây giờ, anh còn trễ nải làm chi? Hãy chờ dậy, cầu khẩn danh Chúa mà chịu phép báp-tem và làm sạch tội lỗi mình đi.(Công Vụ 22:16)
đặng chờ đợi Con Ngài từ trên trời, là Đức Chúa Jêsus mà Ngài đã khiến từ kẻ chết sống lại, tức là Đấng giải cứu chúng ta khỏi cơn thạnh nộ ngày sau.(1 Tê-sa-lô-ni-ca 1:10)
và nhược bằng dân sự ta, là dân gọi bằng danh ta, hạ mình xuống, cầu nguyện, tìm kiếm mặt ta, và trở lại, bỏ con đường tà, thì ta ở trên trời sẽ nghe, tha thứ tội chúng nó, và cứu xứ họ khỏi tai vạ.(2 Lịch Sử 7:14)
Hãy đến gần Đức Chúa Trời, thì Ngài sẽ đến gần anh em. Hỡi kẻ có tội, hãy lau tay mình, có ai hai lòng, hãy làm sạch lòng đi;(Gia-cơ 4:8)
Vậy nếu các ngươi vốn là xấu, còn biết cho con cái mình các vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban các vật tốt cho những người xin Ngài sao?(Ma-thi-ơ 7:11)
Các ngươi nhân danh ta mà cầu xin điều chi mặc dầu, ta sẽ làm cho, để Cha được sáng danh nơi Con. Nếu các ngươi nhân danh ta xin điều chi, ta sẽ làm cho. Nếu các ngươi yêu mến ta, thì giữ gìn các điều răn ta. Ta lại sẽ nài xin Cha, Ngài sẽ ban cho các ngươi một Đấng Yên ủi khác, để ở với các ngươi đời đời,(Giăng 14:13-16)
Chúng ta vẫn biết Đức Chúa Trời chẳng nhậm lời kẻ có tội, mà nếu ai kính sợ Đức Chúa Trời, làm theo ý muốn Ngài, thì Ngài nhậm lời.(Giăng 9:31)
Người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời bèn đoái thương người, Khiến người vui mừng xem thấy mặt Ngài, Và Ngài trả lại sự công bình cho người.(Gióp 33:26)
Este artigo te tocou? Faça uma oração!
+581 estão orando agora.
Junte-se à corrente de oração.