Pular para o conteúdo
Publicidade

Isaías 51

ELB71

1 Các ngươi kẻ theo sự công bình, kẻ tìm Đức Giê-hô-va, hãy nghe ta! Khá nhìn xem vầng đá các ngươi đã được đục ra, cái lỗ của hang các ngươi đã được đào lên! 2 Hãy nghĩ đến tổ ngươi Aùp-ra-ham, cùng Sa-ra, người đã sanh sản các ngươi; ta đã gọi Aùp-ra-ham khi người chỉ một mình; ta đã ban phước cho người nên nhiều. 3 Đức Giê-hô-va đã yên ủi Si-ôn; Ngài đã yên ủi mọi nơi đổ nát của . Ngài đã khiến đồng vắng nên như vườn Ê-đen, nơi sa mạc nên như vườn Đức Giê-hô-va; giữa vườn ấy sẽ sự vui vẻ, mừng rỡ, tạ ơn, tiếng ca hát. 4 Hỡi dân ta, hãy chăm chỉ nghe ta; hỡi nước ta, hãy lắng tai cho ta! sẽ luật pháp ra từ ta, ta sẽ lập sự công bình làm sự sáng cho các dân. 5 Sự công bình của ta đã gần; sự cứu rỗi của ta đã ra, cánh tay ta sẽ xét đoán các dân. Các lao sẽ trông đợi ta, chúng sẽ nhờ cậy cánh tay ta. 6 Hãy ngước mắt lên các từng trời cúi xem dưới đất; các từng trời sẽ tan ra như khói, đất sẽ như áo, dân trên đất sẽ chết như ruồi: nhưng sự cứu rỗi của ta còn đời đời, sự công bình của ta chẳng hề bị bỏ đi. 7 Hỡi dân biết điều công nghĩa, ghi luật pháp ta trong lòng, hãy nghe ta! Chớ e người ta chê bai, đừng sợ họ nhiếc móc. 8 sâu sẽ cắn nuốt họ như cắn áo, mọt sẽ ăn họ như ăn lông chiên; nhưng sự công bình của ta sẽ còn mãi, sự cứu rỗi của ta còn đến muôn đời. 9 Hỡi cánh tay Đức Giê-hô-va, hãy thức dậy, thức dậy! Hãy mặc lấy sức mạnh đi! Hãy thức dậy như ngày xưa, như các đời thượng cổ! chẳng phải Ngài Đấng đã phân thây Ra-háp đâm con quái vật lớn sao? 10 chẳng phải Ngài Đấng đã làm cạn biển, tắt nước vực lớn, làm cho biển sâu ra một con đường, hầu cho dân đã được chuộc đi qua sao? 11 Dân Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ trở về, sẽ hát đến Si-ôn. Sự hỉ lạc cùng sẽ đội trên đầu họ, họ sẽ được vui vẻ mừng rỡ; sự buồn bực than vãn sẽ tránh đi. 12 Ta, chính ta, Đấng yên ủi các ngươi. Ngươi ai, sợ loài người hay chết, sợ con trai loài người kẻ sẽ trở nên như cỏ? 13 lại quên Đức Giê-hô-va, Đấng tạo ngươi, đã giương các từng trời lập nền đất, trọn ngày cứ run sợ về cơn giận của kẻ ức hiếp khi toan hủy diệt ngươi? Vậy thì bây giờ chớ nào cơn giận của kẻ ức hiếp ấy đâu? 14 Kẻ bị bắt đem đi sẽ chóng được tha ra; sẽ chẳng chết trong hầm, cũng không thiếu lương thực. 15 ta Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức Đấng làm cho biển động, sóng bổ ầm ầm. Đức Giê-hô-va vạn quân danh Ngài. 16 Ta đã để lời nói ta trong miệng ngươi, cho ngươi núp dưới bóng bàn tay ta, đặng dựng các từng trời lập nên đất, cùng nói với Si-ôn rằng: Ngươi dân ta! 17 Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy thức dậy, thức dậy, đứng lên! Ngươi đã uống chén thạnh nộ từ tay Đức Giê-hô-va; đã uống cạn chén xoàng-ba, uống cho tới cặn. 18 Trong vòng các con trai Giê-ru-sa-lem đã sanh ra, chẳng một đứa nào để dắt ; trong vòng các con trai đã nuôi, chẳng một đứa nào đến cầm lấy tay. 19 Hai sự nầy, tức diệt vong hủy phá, đói kém gươm đao, đã đến cho ngươi, ai kẻ sầu não ngươi? Ta sẽ lấy yên ủi ngươi? 20 Các con trai ngươi đều hao mòn, nằm ngổn ngang nơi ngã ba đường phố, như con nai mắc trong lưới, đầy cơn giận của Đức Giê-hô-va sự quở trách của Đức Chúa Trời ngươi! 21 Vậy, bây giờ, hỡi ngươi kẻ khốn nạn, kẻ say nhưng không rượu, hãy nghe điều nầy. 22 Chúa Giê-hô-va ngươi, Đức Chúa Trời ngươi, Đấng binh vực dân mình, phán như vầy: Nầy, ta đã lấy lại chén xoàng ba từ tay ngươi, tức cặn của chén thạnh nộ ta, rày về sau ngươi sẽ không uống nữa. 23 Ta sẽ để chén ấy trong tay các kẻ hiếp ngươi, tức các kẻ bảo ngươi rằng: Hãy cúi xuống, đặng chúng ta bước ngang qua! Rồi ngươi cong lưng sát đất, như con đường cho người ta qua lại.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Höret auf mich, die ihr der Gerechtigkeit nachjaget, die ihr Jehova suchet! Blicket hin auf den Felsen, aus dem ihr gehauen, und auf die Höhlung der Grube, aus welcher ihr gegraben seid. 2 Blicket hin auf Abraham, euren Vater, und auf Sarah, die euch geboren hat; denn ich rief ihn, den Einen, Eig. als Einen od. als Einzelnen; vergl. Hes. 33,24 und ich segnete ihn und mehrte ihn. 3 Denn Jehova tröstet Zion, tröstet alle ihre Trümmer; und er macht ihre Wüste gleich Eden, und ihre Steppe gleich dem Garten Jehovas. Wonne und Freude werden darin gefunden werden, Danklied und Stimme des Gesanges.

4 Merket auf mich, mein Volk, und meine Nation, Anderswo mit "Völkerschaft." übersetzt horchet auf mich! denn ein Gesetz O. denn Lehre, Unterweisung; wie Kap. 42,4 wird von mir ausgehen, und mein Recht werde ich aufstellen zum Lichte der Völker. 5 Nahe ist meine Gerechtigkeit, mein Heil ist ausgezogen, und meine Arme werden die Völker richten. Auf mich werden die Inseln hoffen, und sie werden harren auf meinen Arm. 6 Hebet eure Augen auf gen Himmel und blicket auf die Erde unten! denn die Himmel werden zergehen wie Rauch, und die Erde wird zerfallen wie ein Kleid, und ihre Bewohner werden dahinsterben. Eig. sterben wie das! d. h. wie etwas durchaus Wertloses, Nichtiges Aber mein Heil wird in Ewigkeit sein, und meine Gerechtigkeit wird nicht zerschmettert werden. 7 Höret auf mich, die ihr Gerechtigkeit kennet, du Volk, in dessen Herzen mein Gesetz ist: Fürchtet nicht der Menschen Hohn, und erschrecket nicht vor ihren Schmähungen! 8 Denn wie ein Kleid wird sie verzehren die Motte, und wie Wolle sie verzehren die Schabe; aber meine Gerechtigkeit wird in Ewigkeit sein, und mein Heil durch alle Geschlechter hindurch.

9 Wache auf, wache auf; kleide dich in Macht, du Arm Jehovas! Wache auf wie in den Tagen der Vorzeit, in den Geschlechtern vor alters! Bist du es nicht, der Rahab Ungestüm, auch Wasserungeheuer (sinnbildlicher Name Ägyptens) zerhauen, das Seeungeheuer Vergl. Hes. 29,3 durchbohrt hat? 10 Bist du es nicht, der das Meer, die Wasser der großen Flut, trocken gelegt, der die Tiefen des Meeres zu einem Wege gemacht hat, damit die Erlösten hindurchzögen? 11 Und die Befreiten Eig. die Losgekauften; vergl. Kapitel 35,10 Jehovas werden zurückkehren und nach Zion kommen mit Jubel, und ewige Freude wird über ihrem Haupte sein; sie werden Wonne und Freude erlangen, Kummer und Seufzen werden entfliehen. O. entflohen sind Kummer und Seufzen12 Ich, ich bin es, der euch tröstet. Wer bist du, daß du dich vor dem Menschen fürchtest, der hinstirbt, und vor dem Menschenkinde, welches wie Gras dahingegeben wird? 13 und daß du Jehova vergissest, der dich gemacht, der die Himmel ausgespannt und die Erde gegründet hat; und dich beständig, den ganzen Tag, vor dem Grimme des Bedrängers fürchtest, O. weil wenn er sich rüstet, Eig. wenn er richtet (den Pfeil oder den Bogen um zu verderben? Wo ist denn der Grimm des Bedrängers? 14 Der in Fesseln Gekrümmte wird alsbald losgelassen werden und wird nicht hinsterben in die Grube, und sein Brot wird ihm nicht mangeln. 15 Denn ich bin Jehova, dein Gott, der das Meer erregt, und seine Wogen brausen; Jehova der Heerscharen ist sein Name. - 16 Und ich habe meine Worte in deinen Mund gelegt und dich bedeckt mit dem Schatten meiner Hand, um die Himmel aufzuschlagen wie ein Zelt; and. üb.: zu pflanzen und die Erde zu gründen, und zu Zion zu sagen: Du bist mein Volk!

17 Erwache, erwache; stehe auf, Jerusalem, die du aus der Hand Jehovas den Becher seines Grimmes getrunken! Den Kelchbecher des Taumels hast du getrunken, hast ihn ausgeschlürft. 18 Da war niemand, der sie leitete, von allen Kindern, die sie geboren; und niemand, der sie bei der Hand nahm von allen Kindern, die sie großgezogen. 19 Zweierlei war es, was dir begegnete-wer sollte dir Beileid bezeigen?: -die Verheerung und die Zerschmetterung, und die Hungersnot und das Schwert. Wie könnte ich dich trösten? 20 Deine Kinder sind ohnmächtig hingesunken, sie lagen an allen Straßenecken wie eine Antilope im Netze; sie waren voll Eig. sie, die voll waren des Grimmes Jehovas, des Scheltens deines Gottes. 21 Darum höre doch dieses, du Elende und Trunkene, aber nicht von Wein! 22 So spricht Jehova, dein Herr, und dein Gott, der die Rechtssache seines Volkes führt: Siehe, ich nehme aus deiner Hand den Taumelbecher, den Kelchbecher meines Grimmes; du wirst ihn hinfort nicht mehr trinken. 23 Und ich gebe ihn in die Hand deiner Peiniger, die zu deiner Seele sprachen: Bücke dich, daß wir darüber hinschreiten! Und du machtest deinen Rücken der Erde gleich, und gleich einer Straße für die darüber Schreitenden.

Veja também