Pular para o conteúdo
Publicidade

Jó 41

ELB71

1 (040-20) Ngươi thể câu sấu với lưỡi câu, dùng dây xỏ lưỡi chăng? 2 (040-21) thể xỏ một sợ mây qua mũi , soi hàm bằng một cái móc ư? 3 (040-22) sẽ cầu ơn nhiều cùng ngươi, nói với ngươi những lời êm ái sao? 4 (040-23) sẽ lập giao ước với ngươi, Để ngươi bắt làm tôi mọi đời đời chớ? 5 (040-24) Ngươi sẽ chơi giỡn với như với một con chim, Cột cho các con gái nhỏ mình chơi hay sao? 6 (040-25) Bọn thợ câu sẽ bán không? Phân phát cho các lái buôn chăng? 7 (040-26) Ngươi thể lấy cái đọc đâm đầy da , Dùng lao phóng găm đầy đầu chăng? 8 (040-27) Hãy thử tra tay ngươi trên mình : Về sau khá nhớ việc tranh đấu, chớ hề làm lại ai nữa! 9 (040-28) Kìa, sự trông bắt được bèn mất hết; Chỉ thấy tướng dạng , người ta liền rụng rời đi. 10 (041-1) Chẳng ai đủ gan dám trêu chọc ; Vậy, ai sẽ đứng trước mặt ta cho nổi? 11 (041-2) Ai ban cho ta trước đã, ta phải trả lại cho? Phàm vật chi dưới trời đều thuộc về ta. 12 (041-3) Ta hẳn sẽ nói về các chi thể , Về sức lực , sự tốt đẹp của hình trạng . 13 (041-4) ai lột được áo choàng của không? ai vào trong hàm đôi của được chăng? 14 (041-5) Ai sẽ mở cửa họng ra? Sự kinh khủng vây chung quanh răng . 15 (041-6) oai hùng cớ các hàng khiên của , Bằng thẳng dính khằn nhau như được niêm phong; 16 (041-7) Cái nầy đụng với cái khác, Đến đỗi gió chẳng lọt qua được. 17 (041-8) Cái nầy hàng lại với cái kia, Dính với nhau, không hề rời . 18 (041-9) Sự nhảy mũi nói giăng ánh sáng ra, Hai con mắt khác nào mắt của rạng đông. 19 (041-10) Những ngọn lửa nhoáng từ miệng , các đám lửa phun ra. 20 (041-11) Từ lỗ mũi khói bay ra, Như của một nồi sôi, chụm sậy dưới. 21 (041-12) Hơi thở làm hừng cháy than, Một ngọn lửa ra từ miệng . 22 (041-13) Trong cổ mãnh lực, sự kinh khiếp nhảy múa trước mặt . 23 (041-14) Các yếm thịt dính chắn nhau, như đúc liền trên thân , không hề chuyển động. 24 (041-15) Trái tim cứng như đá, Cứng khác nào thớt cối dưới. 25 (041-16) Khi chổi dậy, các kẻ anh hùng đều run sợ; bắt kinh hãi nên chạy trốn đi. 26 (041-17) Khi người ta lấy gươm đâm , gươm chẳng hiệu chi, Dẫu cho giáo, cái đọc, hay lao phóng cũng vậy. 27 (041-18) coi sắt khác nào rơm cỏ, đồng như thể cây mục. 28 (041-19) Mũi tên không làm cho chạy trốn; Đá trành với khác nào cây rạ, 29 (041-20) cũng xem gậy như rạ, Cười nhạo tiếng vo vo của cây giáo. 30 (041-21) Dưới bụng những miểng nhọn, dường như trương bừa trên đất bùn. 31 (041-22) làm cho vực sâu sôi như một cái nồi; Khiến biển trở thành như dầu xức, 32 (041-23) bỏ lại sau đường cày đi sáng sủa; Người ta lẽ tưởng rằng vực sâu tóc bạc. 33 (041-24) Tại thế thượng, chẳng vật chi giống như ; được dựng nên để không sợ hết. 34 (041-25) nhìn xem các vật cao lớn; làm vua của các loài thú kiêu ngạo.

Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.

1 Siehe, eines jeden Hoffnung wird betrogen: wird man nicht schon bei seinem Anblick niedergeworfen? Niemand ist so kühn, daß er ihn aufreize. Und wer ist es, der sich vor mein Angesicht stellen dürfte? 2 Wer hat mir zuvor gegeben? und ich werde ihm vergelten. Was unter dem ganzen Himmel ist, ist mein. 3 Nicht schweigen will ich von seinen Gliedern und von seiner Kraftfülle Eig. von dem, was seine Kraftfülle betrifft und von der Schönheit seines Baues. 4 Wer deckte die Oberfläche seines Gewandes auf? In sein Doppelgebiß, wer dringt da hinein? 5 Wer tat die Pforte Eig. die Türflügel seines Angesichts auf? Der Kreis seiner Zähne ist ein Schrecken. 6 Ein Stolz sind seine starken Schilder, O. die Rinnen seiner Schilder jedes einzelne verschlossen mit festem Siegel. 7 Eines fügt sich ans andere, und keine Luft dringt dazwischen; 8 Stück an Stück hangen sie fest zusammen, greifen ineinander und trennen sich nicht. 9 Sein Niesen strahlt Licht aus, und seine Augen sind gleich den Wimpern der Morgenröte. 10 Aus seinem Rachen gehen Fackeln, sprühen feurige Funken hervor.

11 Aus seinen Nüstern fährt Rauch, wie aus einem siedenden Topfe und Kessel. O. und brennende Binsen12 Sein Hauch entzündet Kohlen, und eine Flamme fährt aus seinem Rachen. 13 In seinem Halse wohnt Stärke, und die Angst hüpft vor ihm her. 14 Die Wampen seines Fleisches schließen an, sind ihm fest angegossen, unbeweglich. 15 Sein Herz ist hart Eig. fest, zähe wie Stein, und hart wie ein unterer Mühlstein. 16 Vor seinem Erheben fürchten sich Starke, vor Verzagtheit geraten sie außer sich. 17 Trifft man ihn mit dem Schwerte, es hält nicht stand, noch Speer, noch Wurfspieß, noch Harpune. O. Wurfpfeil18 Das Eisen achtet er für Stroh, das Erz für faules Holz. 19 Der Pfeil jagt ihn nicht in die Flucht, Schleudersteine verwandeln sich ihm in Stoppeln. 20 Wie Stoppeln gilt ihm die Keule, und er verlacht das Sausen des Wurfspießes. 21 Unter ihm sind scharfe Eig. schärfste Scherben; einen Dreschschlitten breitet er hin auf den Schlamm. 22 Er macht die Tiefe sieden wie einen Topf, macht das Meer wie einen Salbenkessel. 23 Hinter ihm leuchtet der Pfad, man könnte die Tiefe für graues Haar halten. 24 Auf Erden ist keiner ihm gleich, der geschaffen ist ohne Furcht. 25 Alles Hohe sieht er an; er ist König über alle wilden Tiere. S. die Anm. zu Kap. 28,826 27 28 29 30 31 32 33 34

Veja também