Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

90 resultados encontrados

  1. Ê-sai 38

    Kinh Thánh
    Capítulo 38
    Mostrando versículos 16–20 de 22

    16Hỡi Chúa, người ta được sống là nhờ đó; thần linh tôi được sống cũng nhờ đó! Xin Chúa chữa lành tôi, khiến tôi được sống.

    17Nầy, sự rất cay đắng của tôi đã trở nên sự bình an! Chúa đã yêu thương linh hồn tôi, đem nó ra khỏi hầm hư nát; vì Chúa đã ném mọi tội lỗi tôi ra sau lưng Ngài.

    20Đức Giê-hô-va là Đấng cứu tôi! Trọn đời chúng tôi sẽ đàn và hát trong nhà Đức Giê-hô-va!

  2. Ê-phê-sô 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 7–13 de 23

    7Aáy là trong Đấng Christ, chúng ta được cứu chuộc bởi huyết Ngài, được tha tội, theo sự dư dật của ân điển Ngài,

    10để làm sự định trước đó trong khi k" mãn, hội hiệp muôn vật lại trong Đấng Christ, cả vật ở trên trời và vật ở dưới đất.

    13Aáy lại cũng trong Ngài mà anh em sau khi đã nghe đạo chân thật, là đạo Tin Lành về sự cứu rỗi anh em, ấy là trong Ngài mà anh em đã tin và được ấn chứng bằng Đức Thánh Linh là Đấng Chúa đã hứa,

  3. Giu-đe 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 21–25 de 25

    21hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.

    23hãy cứu vớt những kẻ kia, rút họ ra khỏi lửa; còn đối với kẻ khác, hãy có lòng thương lẫn với sợ, ghét cả đến cái áo bị xác thịt làm ô uế.

    25là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.

  4. Ru-tơ 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 19–21 de 22

    19Hết-rôn sanh Ram; Ram sanh A-mi-na-đáp;

    20A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn; Na-ha-sôn sanh Sanh-môn;

    21Sanh-môn sanh Bô-ô; Bô-ô sanh Ô-bết;

  5. Sáng Thế 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 17–28 de 32

    17họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,

    24Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,

    28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

  6. Lu-ca 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 45–69 de 80

    45Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!

    47Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.

    69Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!

  7. 2 Ti-mô-thê 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 7–22 de 22

    7Ta đã đánh trận tốt lành, đã xong sự chạy, đã giữ được đức tin.

    18Chúa sẽ giải thoát ta khỏi mọi điều ác và cứu vớt ta vào trong nước trên trời của Ngài. Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Ngài muôn đời không cùng! A-men.

    22Nguyền xin Chúa ở cùng tâm thần con! Cầu xin ân điển ở cùng các anh em!

  8. Gióp 33

    Kinh Thánh
    Capítulo 33
    Mostrando versículos 18–28 de 33

    18Cứu linh hồn họ khỏi cái huyệt, Và mạng sống khỏi bị gươm giết,

    24Aét Đức Chúa Trời làm ơn cho người và phán rằng: "Hãy giải cứu nó khỏi bị sa xuống cái hầm; Ta đã tìm đặng giá cứu chuộc rồi"

    28Đức Chúa Trời có giải cứu linh hồn tôi khỏi sa xuống hầm, Và sự sống tôi sẽ thấy ánh sáng."

  9. 1 Ti-mô-thê 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 1–4 de 15

    1Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người,

    3Aáy là một sự lành và đẹp mắt Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,

    4Ngài muốn cho mọi người được cứu rỗi và hiểu biết lẽ thật.

  10. Nê-hê-mi 12

    Kinh Thánh
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 2–34 de 47

    2A-ma-ria, Ma-lúc, Ha-túc,

    6Sê-ma-gia, Giô-gia-ríp, Giê-đa-gia,

    34Sê-ma-gia, Giê-rê-mi,

  11. 1 Tê-sa-lô-ni-ca 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 2–13 de 13

    2và sai Ti-mô-thê, là anh em chúng tôi, tôi tớ của Đức Chúa Trời, kẻ giúp việc đạo Tin Lành của Đấng Christ, đến cùng anh em, để khiến anh em được vững vàng và giục lòng anh em trong đức tin,

    8Vì hiện nay chúng tôi sống, là tại anh em đứng vững trong Chúa.

    13hầu cho lòng anh em được vững vàng, và thánh sạch không trách được trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, khi Đức Chúa Jêsus chúng ta sẽ đến với hết thảy thánh đồ Ngài!

  12. Mác 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 23–34 de 43

    23nài xin mà rằng: Con gái nhỏ tôi gần chết; xin Chúa đến, đặt tay trên nó, đặng nó lành mạnh và sống.

    29Cùng một lúc ấy, huyết lậu liền cầm lại; người nghe trong mình đã được lành bịnh.

    34Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin con đã cứu con; hãy đi cho bình an và được lành bịnh.

  13. Gióp 13

    Kinh Thánh
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 14–25 de 28

    14Cớ sao ta lấy răng cắn thịt mình Và liều sanh mạng mình?

    16Chính điều đó sẽ là sự cứu rỗi ta; Vì một kẻ vô đạo chẳng được đến trước mặt Chúa.

    25Chúa há muốn khiến kinh hãi chiếc lá bị gió đưa đi, Và đuổi theo cộng rạ khô sao?

  14. La-mã 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 1–9 de 21

    1Vậy chúng ta đã được xưng công bình bởi đức tin, thì được hòa thuận với Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,

    4sự nhịn nhục sanh sự rèn tập, sự rèn tập sanh sự trông cậy.

    9Huống chi nay chúng ta đã nhờ huyết Ngài được xưng công bình, thì sẽ nhờ Ngài được cứu khỏi cơn thạnh nộ là dường nào!

  15. Hê-bơ-rơ 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 19–31 de 39

    19Hỡi anh em, vì chúng ta nhờ huyết Đức Chúa Jêsus được dạn dĩ vào nơi rất thánh,

    22nên chúng ta hãy lấy lòng thật thà với đức tin đầy dẫy trọn vẹn, lòng được tưới sạch khỏi lương tâm xấu, thân thể rửa bằng nước trong, mà đến gần Chúa.

    31Sa vào tay Đức Chúa Trời hằng sống là sự đáng kinh khiếp thay!

  16. Tít 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 11–14 de 15

    11Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi.

    13đang chờ đợi sự trông cậy hạnh phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ,

    14là Đấng liều mình vì chúng ta, để chuộc chúng ta khỏi mọi tội và làm cho sạch, đặng lấy chúng ta làm một dân thuộc riêng về Ngài, là dân có lòng sốt sắng về các việc lành.

  17. Ai Ca 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 26–54 de 66

    26Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.

    31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.

    54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!

  18. Châm Ngôn 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 1–12 de 22

    1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,

    11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,

    12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,

  19. Công Vụ 14

    Kinh Thánh
    Capítulo 14
    Mostrando versículos 7–9 de 28

    7mà giảng Tin Lành.

    8Nơi thành Lít-trơ có một người liệt chân, què từ lúc mới sanh ra, chẳng hề đi được.

    9Người ngồi và nghe Phao-lô giảng. Phao-lô chăm mắt trên người, thấy có đức tin để chữa lành được,

  20. 1 Lịch Sử 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 4–13 de 81

    4Ê-lê-a-sa sanh Phi-nê-a; Phi-nê-a sanh A-bi-sua;

    11A-xa-ria sanh A-ma-ria; A-ma-ria sanh A-hi-túp;

    13Sa-lum sanh Hinh-kia; Hinh-kia sanh A-xa-ria;

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo