14trong Con đó chúng ta có sự cứu chuộc, là sự tha tội.
Resultados da busca por "salvação"
59 resultados encontrados
- Capítulo 1
Colossenses 1
Kinh ThánhMostrando versículo 14 de 29 - Capítulo 1
1 Crônicas 1
Kinh ThánhMostrando versículos 18–24 de 5418A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.
22Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
24Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,
- Capítulo 15
Marcos 15
Kinh ThánhMostrando versículos 11–34 de 4711Nhưng các thầy tế lễ cả xui dân xin người tha tên Ba-ra-ba cho mình thì hơn.
30hãy cứu lấy mình, xuống khỏi cây thập tự đi!
34Đến giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu lớn tiếng rằng: Ê-lô-i, Ê-lô-i, lam-ma-sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi, Đức Chúa Trời tôi ơi, sao Ngài lìa bỏ tôi?
- Capítulo 5
Romanos 5
Kinh ThánhMostrando versículos 2–9 de 212là Đấng đã làm cho chúng ta cậy đức tin vào trong ơn nầy là ơn chúng ta hiện đang đứng vững; và chúng ta khoe mình trong sự trông cậy về vinh hiển Đức Chúa Trời.
4sự nhịn nhục sanh sự rèn tập, sự rèn tập sanh sự trông cậy.
9Huống chi nay chúng ta đã nhờ huyết Ngài được xưng công bình, thì sẽ nhờ Ngài được cứu khỏi cơn thạnh nộ là dường nào!
- Capítulo 2
1 Crônicas 2
Kinh ThánhMostrando versículos 11–40 de 5511Na-ha-sôn sanh Sanh-ma,
36Aït-tai sanh Na-than, Na-than sanh Xa-bát,
40Ê-la-xa sanh Sít-mai, Sít-mai sanh Sa-lum,
- Capítulo 18
Mateus 18
Kinh ThánhMostrando versículos 2–27 de 352Đức Chúa Jêsus gọi một đứa trẻ đến, để ở giữa môn đồ,
11Vì Con người đã đến cứu sự đã mất.
27Chủ bèn động lòng thương xót, thả người về, và tha nợ cho.
- Capítulo 10
Esdras 10
Kinh ThánhMostrando versículos 39–42 de 4439Sê-lê-mia, Na-than, A-đa-gia,
40Mác-nát-bai, Sa-sai, Sa-rai,
42Sa-lum, A-ma-ria, và Giô-sép.
- Capítulo 4
Rute 4
Kinh ThánhMostrando versículos 19–21 de 2219Hết-rôn sanh Ram; Ram sanh A-mi-na-đáp;
20A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn; Na-ha-sôn sanh Sanh-môn;
21Sanh-môn sanh Bô-ô; Bô-ô sanh Ô-bết;
- Capítulo 22
Salmos 22
Kinh ThánhMostrando versículos 4–9 de 314Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.
8Người phú thác mình cho Đức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!
9Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.
- Capítulo 3
Lamentações 3
Kinh ThánhMostrando versículos 26–54 de 6626Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Đức Giê-hô-va.
31Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
54Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
- Capítulo 10
Romanos 10
Kinh ThánhMostrando versículos 9–13 de 219Vậy nếu miệng ngươi xưng Đức Chúa Jêsus ra và lòng ngươi tin rằng Đức Chúa Trời đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, thì ngươi sẽ được cứu;
10vì tin bởi trong lòng mà được sự công bình, còn bởi miệng làm chứng mà được sự cứu rỗi.
13Vì ai kêu cầu danh Chúa thì sẽ được cứu.
- Capítulo 19
Josué 19
Kinh ThánhMostrando versículos 3–42 de 513Hát-sa-Su-anh, Ba-la, Ê-xem,
19Ha-pha-ra-im, Si-ôn, A-na-cha-rát,
42Sa-la-bin, A-gia-lôn, Gít-la,
- Capítulo 60
Salmos 60
Kinh ThánhMostrando versículos 1–11 de 121Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.
11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.
- Capítulo 10
Neemias 10
Kinh ThánhMostrando versículos 4–23 de 394Hát-túc, Sê-ba-nia, Ma-lúc,
12Xác-cua, Sê-rê-bia, Sê-ba-nia,
23Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,
- Capítulo 15
Josué 15
Kinh ThánhMostrando versículos 31–52 de 6331Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,
42Líp-na, Ê-the, A-san,
52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,
- Capítulo 1
1 Pedro 1
Kinh ThánhMostrando versículos 5–21 de 255là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!
9nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.
21là kẻ nhân Đức Chúa Jêsus tin đến Đức Chúa Trời, tức là Đấng đã khiến Ngài từ kẻ chết sống lại, và ban sự vinh hiển cho Ngài đến nỗi đức tin và sự trông cậy anh em được nương nhờ Đức Chúa Trời.
- Capítulo 36
Gênesis 36
Kinh ThánhMostrando versículos 4–42 de 434A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;
41trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
42trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
- Capítulo 4
2 Timóteo 4
Kinh ThánhMostrando versículos 7–22 de 227Ta đã đánh trận tốt lành, đã xong sự chạy, đã giữ được đức tin.
18Chúa sẽ giải thoát ta khỏi mọi điều ác và cứu vớt ta vào trong nước trên trời của Ngài. Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Ngài muôn đời không cùng! A-men.
22Nguyền xin Chúa ở cùng tâm thần con! Cầu xin ân điển ở cùng các anh em!
- Capítulo 1
Mateus 1
Kinh ThánhMostrando versículos 7–13 de 257Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa;
10Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a.
13Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô.
- Capítulo 6
Provérbios 6
Kinh ThánhMostrando versículos 5–24 de 355Hãy giải cứu mình khỏi người như con hoàng dương thoát khỏi tay thợ săn, Như con chim thoát khỏi tay kẻ đánh rập.
20Hỡi con, hãy giữ lời răn bảo của cha, Chớ lìa bỏ các phép tắc của mẹ con.
24Đặng giữ con khỏi người đàn bà ác nghiệp, Và khỏi lưỡi dua nịnh của dâm phụ.