Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

52 resultados encontrados

  1. Cô-lô-se 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 5–20 de 29

    5vì cớ sự trông cậy để dành cho anh em ở trên trời là sự trước kia anh em đã nhờ đạo Tin Lành chân thật mà biết đến.

    14trong Con đó chúng ta có sự cứu chuộc, là sự tha tội.

    20và bởi huyết Ngài trên thập tự giá, thì đã làm nên hòa bình, khiến muôn vật dưới đất trên trời đều nhờ Ngài mà hòa thuận cùng chính mình Đức Chúa Trời.

  2. Giô-suê 19

    Kinh Thánh
    Capítulo 19
    Mostrando versículos 3–42 de 51

    3Hát-sa-Su-anh, Ba-la, Ê-xem,

    19Ha-pha-ra-im, Si-ôn, A-na-cha-rát,

    42Sa-la-bin, A-gia-lôn, Gít-la,

  3. 1 Lịch Sử 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 11–41 de 55

    11Na-ha-sôn sanh Sanh-ma,

    40Ê-la-xa sanh Sít-mai, Sít-mai sanh Sa-lum,

    41Sa-lum sanh Giê-ca-mia, Giê-ca-mia sanh Ê-li-sa-ma.

  4. La-mã 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 4–13 de 21

    4vì Đấng Christ là sự cuối cùng của luật pháp, đặng xưng mọi kẻ tin là công bình.

    7hay là: Ai sẽ xuống vực sâu? ấy là để đem Đấng Christ từ trong kẻ chết lại lên.

    13Vì ai kêu cầu danh Chúa thì sẽ được cứu.

  5. 1 Lịch Sử 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 1–24 de 54

    1A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;

    18A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.

    24Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,

  6. E-xơ-ra 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 39–41 de 44

    39Sê-lê-mia, Na-than, A-đa-gia,

    40Mác-nát-bai, Sa-sai, Sa-rai,

    41A-xa-rên, Sê-lê-mia, Sê-ma-ria,

  7. 1 Phia-rơ 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 4–9 de 25

    4là cơ nghiệp không hư đi, không ô uế, không suy tàn, để dành trong các từng trời cho anh em,

    5là kẻ bởi đức tin nhờ quyền phép của Đức Chúa Trời giữ cho, để được sự cứu rỗi gần hiện ra trong kỳ sau rốt!

    9nhận được phần thưởng về đức tin anh em, là sự cứu rỗi linh hồn mình.

  8. Thi Thiên 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 1–8 de 8

    1Đức Giê-hô-va ôi! kẻ cừu địch tôi đã thêm nhiều dường bao! Lắm kẻ dấy lên cùng tôi thay!

    7Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời tôi, hãy cứu tôi! Vì Chúa đã vả má các kẻ thù nghịch tôi, Và bẻ gãy răng kẻ ác.

    8Sự cứu rỗi thuộc về Đức Giê-hô-va. Nguyện phước Ngài giáng trên dân sự Ngài!

  9. Thi Thiên 119

    Kinh Thánh
    Capítulo 119
    Mostrando versículos 105–155 de 176

    105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.

    130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.

    155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.

  10. Nê-hê-mi 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 12–25 de 39

    12Xác-cua, Sê-rê-bia, Sê-ba-nia,

    23Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,

    25Rê-hum, Ha-sáp-na, Ma-a-xê-gia,

  11. Mác 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 11–38 de 47

    11Nhưng các thầy tế lễ cả xui dân xin người tha tên Ba-ra-ba cho mình thì hơn.

    30hãy cứu lấy mình, xuống khỏi cây thập tự đi!

    38Màn trong đền thờ xé ra làm đôi từ trên chí dưới.

  12. Sáng Thế 36

    Kinh Thánh
    Capítulo 36
    Mostrando versículos 4–42 de 43

    4A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;

    41trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,

    42trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,

  13. 1 Tê-sa-lô-ni-ca 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 17–26 de 28

    17cầu nguyện không thôi,

    19Chớ dập tắt Thánh Linh;

    26Hãy lấy cái hôn thánh mà chào hết thảy anh em.

  14. Ma-thi-ơ 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 7–13 de 25

    7Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa;

    10Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a.

    13Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô.

  15. Giô-suê 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 28–52 de 63

    28Hát-sa-Su-anh, Bê-e-Sê-ba, Bi-sốt-gia,

    31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,

    52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,

  16. Sáng Thế 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 17–28 de 32

    17họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,

    24Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,

    28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,

  17. La-mã 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 2–9 de 21

    2là Đấng đã làm cho chúng ta cậy đức tin vào trong ơn nầy là ơn chúng ta hiện đang đứng vững; và chúng ta khoe mình trong sự trông cậy về vinh hiển Đức Chúa Trời.

    4sự nhịn nhục sanh sự rèn tập, sự rèn tập sanh sự trông cậy.

    9Huống chi nay chúng ta đã nhờ huyết Ngài được xưng công bình, thì sẽ nhờ Ngài được cứu khỏi cơn thạnh nộ là dường nào!

  18. 2 Lịch Sử 11

    Kinh Thánh
    Capítulo 11
    Mostrando versículos 7–9 de 23

    7Bết-xu-rơ, Sô-cô, A-đu-lam,

    8Gát, Ma-rê-sa, Xíp,

    9A-đô-ra-im, La-ki, A-xê-ka,

  19. Công Vụ 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 21–47 de 47

    21Và lại ai cầu khẩn danh Chúa thì sẽ được cứu.

    44Phàm những người tin Chúa đều hiệp lại với nhau, lấy mọi vật làm của chung.

    47ngợi khen Đức Chúa Trời và được đẹp lòng cả dân chúng. Mỗi ngày Chúa lấy những kẻ được cứu thêm vào Hội thánh.

  20. Ru-tơ 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 20–22 de 22

    20A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn; Na-ha-sôn sanh Sanh-môn;

    21Sanh-môn sanh Bô-ô; Bô-ô sanh Ô-bết;

    22Ô-bết sanh Y-sai, và Y-sai sanh Đa-vít.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo