Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

98 resultados encontrados

  1. Judas 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 2–25 de 25

    2nguyền xin sự thương xót, bình an, yêu mến thêm lên cho anh em!

    23hãy cứu vớt những kẻ kia, rút họ ra khỏi lửa; còn đối với kẻ khác, hãy có lòng thương lẫn với sợ, ghét cả đến cái áo bị xác thịt làm ô uế.

    25là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.

  2. Neemias 12

    Kinh Thánh
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 2–6 de 47

    2A-ma-ria, Ma-lúc, Ha-túc,

    5Mi-gia-min, Ma-a-đia, Binh-ga,

    6Sê-ma-gia, Giô-gia-ríp, Giê-đa-gia,

  3. Tito 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 7–13 de 15

    7Hãy lấy mình con làm gương về việc lành cho họ, trong sự dạy dỗ phải cho thanh sạch, nghiêm trang,

    11Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi.

    13đang chờ đợi sự trông cậy hạnh phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ,

  4. Lucas 2

    Kinh Thánh
    Capítulo 2
    Mostrando versículos 14–30 de 52

    14Sáng danh Chúa trên các từng trời rất cao, Bình an dưới đất, ân trạch cho loài người!

    29Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa cho tôi tớ Chúa được qua đời bình an, theo như lời Ngài;

    30Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài,

  5. Números 6

    Kinh Thánh
    Capítulo 6
    Mostrando versículos 6–26 de 27

    6Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va chớ đến gần người chết.

    24Cầu xin Đức Giê-hô-va ban phước cho ngươi và phù hộ ngươi!

    26Cầu xin Đức Giê-hô-va đoái xem ngươi và ban bình an cho ngươi!

  6. 1 Tessalonicenses 3

    Kinh Thánh
    Capítulo 3
    Mostrando versículos 8–13 de 13

    8Vì hiện nay chúng tôi sống, là tại anh em đứng vững trong Chúa.

    11Nguyền xin chính Đức Chúa Trời Cha chúng ta, và Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta, dẫn chúng tôi đến cùng anh em!

    13hầu cho lòng anh em được vững vàng, và thánh sạch không trách được trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, khi Đức Chúa Jêsus chúng ta sẽ đến với hết thảy thánh đồ Ngài!

  7. Atos 13

    Kinh Thánh
    Capítulo 13
    Mostrando versículos 23–40 de 52

    23Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.

    30Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.

    40Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:

  8. Jeremias 8

    Kinh Thánh
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 15–20 de 22

    15Chúng ta trông sự bình an, nhưng chẳng có sự tốt gì đến; trông kỳ chữa lành, mà sự sợ hãi đây nầy!

    18Ước gì tôi được yên ủi, khỏi sự lo buồn! Lòng tôi mỏi mệt trong tôi!

    20Mùa gặt đã qua, mùa hạ đã hết, mà chúng ta chưa được cứu rỗi!

  9. Apocalipse 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 2–10 de 20

    2là kẻ đã rao truyền lời Đức Chúa Trời và chứng cớ của Đức Chúa Jêsus Christ, về mọi điều mình đã thấy.

    5lại từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, sanh đầu nhất từ trong kẻ chết và làm Chúa của các vua trong thế gian!

    10Nhằm ngày của Chúa, tôi được Đức Thánh Linh cảm hóa, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa,

  10. Josué 15

    Kinh Thánh
    Capítulo 15
    Mostrando versículos 31–52 de 63

    31Xiếc-lát, Mát-ma-na, San-sa-na,

    42Líp-na, Ê-the, A-san,

    52A-ráp, Ru-ma, Ê-sê-an,

  11. Filemom 1

    Kinh Thánh
    Capítulo 1
    Mostrando versículos 8–25 de 25

    8Vậy nên, dầu trong Đấng Christ, tôi có quyền truyền dạy anh việc nên làm,

    13Tôi vốn muốn cầm người ở lại cùng tôi, đặng thế cho anh mà giúp việc tôi trong cơn vì Tin Lành chịu xiềng xích.

    25Nguyện xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở với tâm thần anh em!

  12. Romanos 4

    Kinh Thánh
    Capítulo 4
    Mostrando versículos 7–21 de 25

    7Phước thay cho kẻ, lỗi mình được tha thứ, Tội mình được che đậy!

    8Phước thay cho người mà Chúa chẳng kể tội lỗi cho!

    21vì tin chắc rằng điều chi Đức Chúa Trời đã hứa, Ngài cũng có quyền làm trọn được.

  13. Provérbios 20

    Kinh Thánh
    Capítulo 20
    Mostrando versículos 9–22 de 30

    9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?

    21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.

    22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.

  14. Salmos 118

    Kinh Thánh
    Capítulo 118
    Mostrando versículos 15–21 de 29

    15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.

    17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.

    21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.

  15. Isaías 38

    Kinh Thánh
    Capítulo 38
    Mostrando versículos 12–20 de 22

    12Nhà của tôi bị triệt đi, dời xa khỏi tôi như cái trại của người chăn chiên. Tôi cuốn đời tôi như thợ dệt cuốn vải nó; Chúa sẽ cắt tôi khỏi khung cửi; từ sáng đến tối, Chúa sẽ dứt mạng sống tôi!

    16Hỡi Chúa, người ta được sống là nhờ đó; thần linh tôi được sống cũng nhờ đó! Xin Chúa chữa lành tôi, khiến tôi được sống.

    20Đức Giê-hô-va là Đấng cứu tôi! Trọn đời chúng tôi sẽ đàn và hát trong nhà Đức Giê-hô-va!

  16. Jó 10

    Kinh Thánh
    Capítulo 10
    Mostrando versículos 7–18 de 22

    7Dầu Chúa biết tôi chẳng phải gian ác, Và không ai giải thoát khỏi tay Chúa?

    12Chúa đã ban cho tôi mạng sống và điều nhân từ; Sự Chúa đoái hoài tôi đã gìn giữ tâm hồn tôi.

    18Nhân sao Chúa đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi? Phải chi đã tắt hơi, thì chẳng con mắt nào thấy tôi!

  17. Lucas 8

    Kinh Thánh
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 38–54 de 56

    38Người đã khỏi những quỉ ám xin phép ở với Ngài, nhưng Đức Chúa Jêsus biểu về, mà rằng:

    48Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi con gái ta, đức tin ngươi đã chữa lành ngươi; hãy đi cho bình an.

    54nhưng Đức Chúa Jêsus cầm lấy tay con ấy, gọi lớn tiếng lên rằng: Con ơi, hãy chờ dậy!

  18. Hebreus 5

    Kinh Thánh
    Capítulo 5
    Mostrando versículos 7–9 de 14

    7Khi Đấng Christ còn trong xác thịt, thì đã kêu lớn tiếng khóc lóc mà dâng những lời cầu nguyện nài xin cho Đấng có quyền cứu mình khỏi chết, và vì lòng nhân đức Ngài, nên được nhậm lời.

    8Dầu Ngài là Con, cũng đã học tập vâng lời bởi những sự khốn khổ mình đã chịu,

    9và sau khi đã được làm nên trọn vẹn rồi, thì trở nên cội rễ của sự cứu rỗi đời đời cho kẻ vâng lời Ngài,

  19. Mateus 16

    Kinh Thánh
    Capítulo 16
    Mostrando versículos 11–25 de 28

    11Các ngươi sao chẳng hiểu rằng không phải về bánh mà ta muốn nói đâu?... nhưng hãy giữ mình về men của người Pha-ri-si và Sa-đu-sê.

    24Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng môn đồ rằng: Nếu ai muốn theo ta, thì phải liều mình, vác thập tự giá mình mà theo ta.

    25Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất, còn ai vì cớ ta mà mất sự sống mình thì sẽ được lại.

  20. Marcos 8

    Kinh Thánh
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 13–35 de 38

    13Ngài bèn bỏ họ, trở vào thuyền mà qua bờ bên kia.

    30Đức Chúa Jêsus bèn cấm ngặt môn đồ chớ nói sự mình cùng ai hết.

    35Vì ai muốn cứu sự sống mình thì sẽ mất; còn ai vì cớ ta và đạo Tin Lành mà mất sự sống, thì sẽ cứu.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo