Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

59 resultados encontrados

  1. Romanos 7

    Kinh Thánh
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 12–24 de 25

    12Aáy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành.

    22Vì theo người bề trong, tôi vẫn lấy luật pháp Đức Chúa Trời làm đẹp lòng;

    24Khốn nạn cho tôi! Ai sẽ cứu tôi thoát khỏi thân thể hay chết nầy?

  2. Josué 12

    Kinh Thánh
    Capítulo 12
    Mostrando versículos 15–19 de 24

    15vua Líp-na, vua A-đu-lam,

    18vua A-phéc, vua Sa-rôn,

    19vua Ma-đôn, vua Hát-so,

  3. Provérbios 25

    Kinh Thánh
    Capítulo 25
    Mostrando versículos 17–25 de 28

    17Chớ năng bước chân đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng.

    24Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đàn bà hay tranh cạnh.

    25Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.

  4. Salmos 38

    Kinh Thánh
    Capítulo 38
    Mostrando versículos 17–22 de 22

    17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;

    21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.

    22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.

  5. 1 Crônicas 8

    Kinh Thánh
    Capítulo 8
    Mostrando versículos 4–24 de 40

    4A-bi-sua, Na-a-man, A-hoa,

    15Giê-rê-mốt, Xê-ba-đia, A-rát, E-đe,

    24Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,

  6. Provérbios 20

    Kinh Thánh
    Capítulo 20
    Mostrando versículos 22–27 de 30

    22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.

    24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?

    27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.

  7. Salmos 21

    Kinh Thánh
    Capítulo 21
    Mostrando versículos 1–5 de 13

    1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!

    2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.

    5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.

  8. 1 Crônicas 7

    Kinh Thánh
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 25–27 de 40

    25Lại người sanh Rê-pha; Rê-pha sanh Rê-sép và Tê-la; Tê-la sanh Ta-han;

    26Ta-han sanh La-ê-đan; La-ê-đan sanh Am-mi-hút; Am-mi-hút sanh Ê-li-sa-ma;

    27Ê-li-sa-ma sanh Nun; và Nun sanh Giô-suê.

  9. Salmos 113

    Kinh Thánh
    Capítulo 113
    Mostrando versículos 1–7 de 9

    1Ha-lê-lu-gia! Hỡi các tôi tớ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen, Hãy ngợi khen danh Đức Giê-hô-va.

    2Đáng chúc tụng danh Đức Giê-hô-va. Từ bây giờ cho đến đời đời!

    7Ngài nâng đỡ người khốn cùng lên khỏi bụi tro, Cất kẻ thiếu thốn khỏi đống phân,

  10. Salmos 76

    Kinh Thánh
    Capítulo 76
    Mostrando versículos 4–8 de 12

    4Chúa rực rỡ oai vinh Hơn các núi sự cướp giựt.

    7Chính mình Chúa thật là đáng sợ; Cơn giận Chúa vừa nổi lên, ai đứng nổi trước mặt Chúa?

    8Từ trên trời Chúa truyền đoán ngữ; Khi Đức Chúa Trời chỗi dậy đoán xét,

  11. Salmos 121

    Kinh Thánh
    Capítulo 121
    Mostrando versículos 1–8 de 8

    1Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?

    7Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.

    8Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.

  12. Salmos 82

    Kinh Thánh
    Capítulo 82
    Mostrando versículos 1–8 de 8

    1Đức Chúa Trời đứng trong hội Đức Chúa Trời; Ngài đoán xét giữa các thần.

    4Khá cứu vớt kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ ác.

    8Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, đoán xét thế gian; Vì Chúa sẽ được muôn dân làm cơ nghiệp.

  13. Salmos 130

    Kinh Thánh
    Capítulo 130
    Mostrando versículos 6–8 de 8

    6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.

    7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;

    8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.

  14. Salmos 119

    Kinh Thánh
    Capítulo 119
    Mostrando versículos 5–144 de 176

    5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!

    100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.

    144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.

  15. Salmos 66

    Kinh Thánh
    Capítulo 66
    Mostrando versículos 2–11 de 20

    2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.

    9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.

    11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.

  16. Salmos 116

    Kinh Thánh
    Capítulo 116
    Mostrando versículos 8–15 de 19

    8Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chân tôi khỏi vấp ngã.

    13Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va

    15Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Đức Giê-hô-va.

  17. Salmos 61

    Kinh Thánh
    Capítulo 61
    Mostrando versículos 3–7 de 8

    3Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.

    4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.

    7Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.

  18. Salmos 77

    Kinh Thánh
    Capítulo 77
    Mostrando versículos 7–17 de 20

    7Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?

    9Đức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?

    17Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.

  19. Salmos 145

    Kinh Thánh
    Capítulo 145
    Mostrando versículos 9–16 de 21

    9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.

    14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.

    16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo