Pular para o conteúdo
Publicidade

Resultados da busca por "salvação"

90 resultados encontrados

  1. Thi Thiên 66

    Kinh Thánh
    Capítulo 66
    Mostrando versículos 9–13 de 20

    9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.

    11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.

    13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,

  2. Gióp 40

    Kinh Thánh
    Capítulo 40
    Mostrando versículos 4–24 de 24

    4(039-37) Tôi vốn là vật không ra gì, sẽ đáp chi với Chúa? Tôi đặt tay lên che miệng tôi.

    14(040-9) Bấy giờ, ta cũng sẽ khen ngợi ngươi, Vì tay hữu ngươi chửng cứu ngươi được!

    24(040-19) Ai bắt được nó trước mặt? Ai hãm nó trong lưới, rồi xoi mũi nó?

  3. Ê-sai 45

    Kinh Thánh
    Capítulo 45
    Mostrando versículos 15–22 de 25

    15Hỡi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Cứu Chúa, Ngài thật là Đức Chúa Trời ẩn mình!

    17Duy Y-sơ-ra-ên đã được Đức Giê-hô-va cứu cho, được sự cứu đời đời, đến đời đời vô cùng các ngươi không còn mang hổ mang nhơ!

    22Hỡi các ngươi hết thảy ở các nơi đầu cùng đất, hãy nhìn xem ta và được cứu! Vì ta là Đức Chúa Trời, chẳng có Chúa nào khác.

  4. La-mã 7

    Kinh Thánh
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 9–24 de 25

    9Ngày xưa tôi không có luật pháp mà tôi sống; nhưng khi điều răn đến, thì tội lỗi lại sống,

    12Aáy vậy, luật pháp là thánh, điều răn cũng là thánh, công bình và tốt lành.

    24Khốn nạn cho tôi! Ai sẽ cứu tôi thoát khỏi thân thể hay chết nầy?

  5. 1 Lịch Sử 7

    Kinh Thánh
    Capítulo 7
    Mostrando versículos 26–37 de 40

    26Ta-han sanh La-ê-đan; La-ê-đan sanh Am-mi-hút; Am-mi-hút sanh Ê-li-sa-ma;

    27Ê-li-sa-ma sanh Nun; và Nun sanh Giô-suê.

    37Bết-se, Hốt, Sa-ma, Sinh-sa, Dít-ran, và Bê-ê-ra.

  6. Gióp 26

    Kinh Thánh
    Capítulo 26
    Mostrando versículos 2–14 de 14

    2Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,

    5Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.

    14Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?

  7. Thi Thiên 21

    Kinh Thánh
    Capítulo 21
    Mostrando versículos 2–5 de 13

    2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.

    4Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.

    5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.

  8. Thi Thiên 88

    Kinh Thánh
    Capítulo 88
    Mostrando versículos 1–18 de 18

    1Hỡi Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi. Ngày và đêm tôi kêu cầu trước mặt Chúa.

    16Sự giận dữ Chúa trôi trác tôi, Sự hãi hùng Chúa đã trừ diệt tôi.

    18Chúa khiến các bậu bạn lìa xa tôi, Cũng đã làm kẻ quen biết tôi ẩn nơi tối tăm.

  9. Thi Thiên 90

    Kinh Thánh
    Capítulo 90
    Mostrando versículos 13–17 de 17

    13Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.

    16Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!

    17Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.

  10. Thi Thiên 91

    Kinh Thánh
    Capítulo 91
    Mostrando versículos 3–16 de 16

    3Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.

    15Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.

    16Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.

  11. Thi Thiên 60

    Kinh Thánh
    Capítulo 60
    Mostrando versículos 1–11 de 12

    1Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.

    5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.

    11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.

  12. Thi Thiên 82

    Kinh Thánh
    Capítulo 82
    Mostrando versículos 3–8 de 8

    3Hãy đoán xét kẻ khốn cùng và người mồ côi; Hãy xử công bình cho người buồn rầu và kẻ túng ngặt.

    4Khá cứu vớt kẻ khốn cùng và người thiếu thốn, Giải họ khỏi tay kẻ ác.

    8Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, đoán xét thế gian; Vì Chúa sẽ được muôn dân làm cơ nghiệp.

  13. Thi Thiên 145

    Kinh Thánh
    Capítulo 145
    Mostrando versículos 9–16 de 21

    9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.

    14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.

    16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.

  14. Thi Thiên 76

    Kinh Thánh
    Capítulo 76
    Mostrando versículos 4–8 de 12

    4Chúa rực rỡ oai vinh Hơn các núi sự cướp giựt.

    7Chính mình Chúa thật là đáng sợ; Cơn giận Chúa vừa nổi lên, ai đứng nổi trước mặt Chúa?

    8Từ trên trời Chúa truyền đoán ngữ; Khi Đức Chúa Trời chỗi dậy đoán xét,

  15. Thi Thiên 130

    Kinh Thánh
    Capítulo 130
    Mostrando versículos 6–8 de 8

    6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.

    7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;

    8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.

  16. Thi Thiên 28

    Kinh Thánh
    Capítulo 28
    Mostrando versículos 6–9 de 9

    6Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu khẩn của tôi.

    8Đức Giê-hô-va là sức lực của dân Ngài, Đồn lũy cứu rỗi cho người chịu xức dầu của Ngài.

    9Xin hãy cứu dân Chúa, và ban phước cho cơ nghiệp Ngài; Cũng hãy chăn nuôi và nâng đỡ họ đời đời.

  17. Thi Thiên 146

    Kinh Thánh
    Capítulo 146
    Mostrando versículos 1–10 de 10

    1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!

    7Đoán xét công bình cho kẻ bị hà hiếp, Và ban bánh cho người đói. Đức Giê-hô-va giải phóng người bị tù.

    10Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời; ù Si-ôn, Đức Chúa Trời ngươi làm Vua đến muôn đời! Ha-lê-lu-gia!

  18. Thi Thiên 126

    Kinh Thánh
    Capítulo 126
    Mostrando versículos 1–5 de 6

    1Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao.

    4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại.

    5Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng.

  19. Thi Thiên 38

    Kinh Thánh
    Capítulo 38
    Mostrando versículos 3–22 de 22

    3Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.

    21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.

    22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.

  20. Thi Thiên 27

    Kinh Thánh
    Capítulo 27
    Mostrando versículos 1–14 de 14

    1Đức Giê-hô-va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai? Đức Giê-hô-va là đồn lũy của mạng sống tôi: Tôi sẽ hãi hùng ai?

    13Oâi! Nếu tôi không tin chắc rằng sẽ thấy ơn của Đức Giê-hô-va tại đất kẻ sống, Thì tôi hẳn đã ngã lòng rồi!

    14Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va; Hãy vững lòng bền chí! Phải, hãy trông đợi Đức Giê-hô-va.

Léxico (correspondência exata) Semântico (correspondência relacionada) Versículos omitidos Contexto do capítulo