1 Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, đã làm những việc gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành. 2 Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống các con loài người, Đặng xem thử có ai khôn ngoan, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng. 3 Chúng nó thay thảy đều bội nghịch, cùng nhau trở nên ô uế; chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không. 4 Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, và cũng chẳng kề cầu khẩn Đức Giê-hô-va. 5 Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt, Vì Đức Chúa Trời ở giữa dòng dõi kẻ công bình. 6 Các ngươi làm bại mưu kẻ khốn cùng, Bởi vì Đức Giê-hô-va là nơi nương náu của người. 7 Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Giê-hô-va đem về những phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
1 Au chef des chantres. De David.
Ps 10:4;53:2.L’insensé dit en son cœur: Il n’y a point de Dieu!
Ils se sont corrompus, ils ont commis des actions abominables;
Ro 3:10.Il n’en est aucun qui fasse le bien.
2 L’Éternel, du haut des cieux, regarde les fils de l’homme,
Pour voir s’il y a quelqu’un qui soit intelligent,
Qui cherche Dieu.
3 Tous sont égarés, tous sont pervertis;
Il n’en est aucun qui fasse le bien,
Pas même un seul.
4 Tous ceux qui commettent l’iniquité ont-ils perdu le sens?
Ils dévorent mon peuple, ils le prennent pour nourriture;
Ils n’invoquent point l’Éternel.
5 C’est alors qu’ils trembleront d’épouvante,
Quand Dieu paraîtra au milieu de la race juste.
6 Jetez l’opprobre sur l’espérance du malheureux…
L’Éternel est son refuge.
7 Oh! Qui fera partir de Sion la délivrance d’Israël?
Quand l’Éternel ramènera les captifs de son peuple,
Jacob sera dans l’allégresse, Israël se réjouira.