1 Đức Chúa Trời ôi! xin mau mau giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! xin mau mau giúp đỡ tôi. 2 Nguyện những kẻ tìm hại mạng sống tôi. Đều phải bị hổ thẹn và nhuốc nhơ; Nguyện những kẻ vui vẻ về sự thiệt hại tôi Phải thối lại sau, và bị mất cỡ. 3 Những kẻ nói rằng: Ha ha! ha ha! Nguyện chúng nó phải thối lại sau, vì cớ sự hổ thẹn chúng nó. 4 Nguyện hết thảy người nào tìm cầu Chúa, Được mừng rỡ vui vẻ nơi Chúa; Nguyện những kẻ yêu mến sự cứu rỗi của Chúa Hằng nói rằng: Đáng tôn Đức Chúa Trời oai nghi thay! 5 Còn tôi bị khốn cùng và thiếu thốn; Đức Chúa Trời ôi! xin hãy mau mau đến cùng tôi: Chúa là sự giúp đỡ tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! chớ chậm trễ.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
1 Au chef des chantres. De David. Pour souvenir.
2 Ps 40:14, etc.O Dieu, hâte-toi de me délivrer!
Éternel, hâte-toi de me secourir!
3 Ps 35:4,26;71:13.Qu’ils soient honteux et confus, ceux qui en veulent à ma vie!
Qu’ils reculent et rougissent, ceux qui désirent ma perte!
4 Qu’ils retournent en arrière par l’effet de leur honte,
Ceux qui disent: Ah! Ah!
5 Que tous ceux qui te cherchent
Soient dans l’allégresse et se réjouissent en toi!
Que ceux qui aiment ton salut
Disent sans cesse: Exalté soit Dieu!
6 Moi, je suis pauvre et indigent:
O Dieu, hâte-toi en ma faveur!
Tu es mon aide et mon libérateur:
Éternel, ne tarde pas!