1 Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời! 2 Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng. 3 Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt, 4 Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó? 5 Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng. 6 Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người: 7 Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng, 8 Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển. 9 Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
1 Au chef des chantres. Sur la guitthith. Psaume de David.
2 Éternel, notre Seigneur!
Que ton nom est magnifique sur toute la terre!
Ta majesté s’élève au-dessus des cieux.
3 Mt 21:16.Par la bouche des enfants et de ceux qui sont à la mamelle
Tu as fondé ta gloire, pour confondre tes adversaires,
Pour imposer silence à l’ennemi et au vindicatif.
4 Quand je contemple les cieux, ouvrage de tes mains,
La lune et les étoiles que tu as créées:
5 Job 7:17.Ps 144:3.Hé 2:6.Qu’est-ce que l’homme, pour que tu te souviennes de lui?
Et le fils de l’homme, pour que tu prennes garde à lui?
6 Tu l’as fait de peu inférieur à Dieu,
Et tu l’as couronné de gloire et de magnificence.
7 Tu lui as donné la domination sur les œuvres de tes mains,
1 Co 15:27.Tu as tout mis sous ses pieds,
8 Les brebis comme les bœufs,
Et les animaux des champs,
9 Les oiseaux du ciel et les poissons de la mer,
Tout ce qui parcourt les sentiers des mers.
10 Éternel, notre Seigneur!
Que ton nom est magnifique sur toute la terre!