1 Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành. 2 Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng. 3 Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không. 4 Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời. 5 Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó. 6 Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
Domínio Público. Esta tradução bíblica de domínio público é trazida a você por cortesia de eBible.org.
1 Au chef des chantres. Sur la flûte. Cantique de David.
2 L’insensé Ps 10:4; 14:1, etc.dit en son cœur: Il n’y a point de Dieu!
Ils se sont corrompus, ils ont commis des iniquités abominables;
Ro 3:12.Il n’en est aucun qui fasse le bien.
3 Dieu, du haut des cieux, regarde les fils de l’homme,
Ro 3:11.Pour voir s’il y a quelqu’un qui soit intelligent,
Qui cherche Dieu.
4 Tous sont égarés, tous sont pervertis;
Il n’en est aucun qui fasse le bien,
Pas même un seul.
5 Ceux qui commettent l’iniquité ont-ils perdu le sens?
Ils dévorent mon peuple, ils le prennent pour nourriture;
Ils n’invoquent point Dieu.
6 Alors ils trembleront d’épouvante,
Sans qu’il y ait sujet d’épouvante;
Dieu dispersera les os de ceux qui campent contre toi;
Tu les confondras, car Dieu les a rejetés.
7 Oh! Qui fera partir de Sion la délivrance d’Israël?
Quand Dieu ramènera les captifs de son peuple,
Jacob sera dans l’allégresse, Israël se réjouira.