O Senhor é o Meu Pastor

2 Còn người nào đi qua cửa mới là người chăn chiên.

3 Người gác cổng mở cửa cho người chăn và đàn chiên nhận ra tiếng người. Người chăn gọi đích danh từng con chiên mình để dẫn ra ngoài.

4 Khi đàn chiên ra hết, người chăn đi trước, chiên theo sau, vì chiên quen tiếng người.

João 10:2-4

CHÚA là Đấng chăn giữ tôi,Tôi sẽ không thiếu thốn gì.

Salmos 23:1

1 CHÚA là Đấng chăn giữ tôi,Tôi sẽ không thiếu thốn gì.

2 Ngài giúp tôi an nghỉ nơi đồng cỏ xanh tươi,Dẫn tôi đến bên bờ suối yên tịnh.

3 Ngài phục hồi linh hồn tôi,Dẫn tôi vào đường lối công bìnhVì cớ danh Ngài.

Salmos 23:1-3

Xin hãy cứu dân Ngài và ban phước cho cơ nghiệp Ngài.Cũng hãy chăn dắt và nâng đỡ họ muôn đời.

Salmos 28:9

Vì anh chị em như chiên đi lạc, nhưng nay anh chị em đã trở lại cùng Đấng Chăn Chiên và giám mục của linh hồn mình.

1 Pedro 2:25

14 Ta là người chăn nhân từ, Ta quen biết chiên Ta và chiên Ta quen biết Ta,

15 cũng như Cha biết Ta và chính Ta biết Cha vậy. Ta hy sinh tính mạng mình vì đàn chiên.

16 Ta còn những chiên khác chưa thuộc về đàn nầy, Ta phải đem chúng về nữa, và chúng sẽ nghe theo tiếng Ta. Như vậy, sẽ chỉ có một đàn chiên và một người chăn.

João 10:14-16

Kìa, CHÚA đến với quyền năngVà Ngài dùng cánh tay mình cai trị.Kìa, Ngài đem phần thưởng đến với NgàiVà sự báo trả ở trước mặt Ngài.

Ngài sẽ chăn dắt đàn chiên mình như người chăn chiên,Gom những chiên con trong cánh tay,Ẵm chúng vào lòngVà nhẹ nhàng dẫn các chiên mẹ.

Isaías 40:10,11

Ta là người chăn nhân từ. Người chăn nhân từ hy sinh tính mạng vì đàn chiên.

João 10:11

Và khi Đấng Chủ Chăn hiện đến, anh em sẽ nhận mão hoa vinh quang không phai tàn.

1 Pedro 5:4